Bài tập môn lớn phân tích hoạt động kinh doanh: Phân tích tình hình kinh...

  • 3 months ago
  • 65 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Nội dung tài liệu giới thiệu về công ty thép Nam Kim; phân tích tình hình thực tế của công ty Nam Kim; phân tích các báo cáo tài chính, phân tích tình hình tiêu thụ, phân tích tình hình lao động. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Thông tin tài liệu

Loại file: DOCX , dung lượng : 1.22 M, số trang : 24

Xem mẫu

Chi tiết

  1. MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THÉP NAM KIM……………………. ……………..2 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA CÔNG TY NAM  KIM……………..4 2.1. PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH…………………………………………4 2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ……………………………………………  13 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG……………………………………………16 P a g e 1 | 24
  2. I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THÉP NAM KIM   Công ty Cổ phần Thép Nam Kim được chính thức thành lập vào ngày 23/12/2002, do  Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận. Trụ sở chính đặt tại  Đường N1, Cụm sản xuất An Tạnh, Trị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương với diện tích  hơn 43.000m2.  Công ty Cổ phầnThép Nam Kim được thành lập ngày 23/12/2002, Trụ sở chính đặt tại  Đường N1, Cụm sản xuất An Thạnh, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam. Tổng Giám  đốc Hồ Minh Quang chính thức điều hành công ty. Cũng trong năm này, tổng doanh thu  công ty đạt trên 1.000 tỷ đồng.  Ngày 11/03/2010, Công ty Cổ phần Thép Nam Kim tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà  máy Tép Nam Kim 2 tại Lô B2.2­B2.3, Đường D3, KCN Đồng An 2, Phường Hòa Phú,  Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Dự án có tổng vốn đầu tư hơn  1.000 tỷ đồng.  Công ty Cổ phần Thép Nam Kim chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán vào  ngày 14/01/2011 với mã cổ phiếu là NKG.  Nhà máy Thép Nam Kim 2 đi vào hoạt động, nâng tổng sản lượng của Công ty Cổ  phần Thép Nam Kim lên trên 350.000 tấn/năm, với các sản phẩm thép chủ lực: tôn  lạnh (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm), tôn lạnh mạ màu,thép dày mạ kẽm, tôn mạ kẽm,  tôn kẽm mạ màu, ống thép và xà gồ.  Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, đến nay thương hiệu Tôn Nam Kim đã  đến với các hộ gia đình, các công trình xây dựng cao tầng, các phân xưởng…trên khắp  mọi miền đất nước. Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã lọt vào Top 500 doanh  nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR 500 và được đánh giá là một trong 2 đơn vị đầu ngành  về thị phần tôn thép mạ toàn quốc (Theo số liệu báo cáo của Hiệp Hội Thép Việt Nam  năm 2013). Với phương châm “Cam kết chất lượng” – đem đến cho Quý khách hàng  những sản phẩm tốt nhất cùng với chính sách chăm sóc chu đáo nhất và giá cả cạnh  tranh nhất, Công ty Cổ phần Thép Nam Kim luôn tin tưởng vào sự hợp tác và song  hành cùng những thành công của quý khách hàng.  06/2015 khởi công nhà máy thép – tấm lợp Nam Kim 03 với vốn đầu tư 2.300 tỷ đồng.  Địa điểm lô A1, Đường D2, KCN Đồng An 2, Phường Phú Lợi, Thủ Dầu 1, Bình  Dương. Tháng 12/2015 vốn điều lệ công ty tăng lên 500 tỷ đồng. Thực hiện thành công  đợt phát hành riêng lẻ 16 triệu cổ phiếu cho đối tác chiến lược Vietnam Enterprise  Investments Limited (“VEIL”) và Unicoh Specialty Chemiscails Co., Ltd nâng mức vốn  P a g e 2 | 24
  3. điều lệ của công ty lên 660,34 tỷ đồng. Ngày 27/08/2016, tại nhà máy Thép – Tấm lợp  Nam Kim 03 đã chính thức đưa vào vận hành dây chuyền mạ công nghệ NOF với công  suất thiết kế 450.000 tấn/năm và cho ra lò cuộn tôn thương phẩm đầu tiên thành công.  Đến cuối năm 2017 nhà máy NK3 gần như đi vào hoạt động hoàn toàn. Bên cạnh đó,  nhà máy NK4 – chuyên sản xuất ống thép cũng đã chạy tối đa công suất từ giữa năm  2017. Nam Kim đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tôn  mạ. Doanh nghiệp có 4 nhà máy sản xuất các sản phẩm tôn mạ, ống thép với tổng  công suất lên đến 1,2 triệu tấn/năm.  Ngành nghề kinh doanh:  Hiện nay Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đang hoạt động trong các lĩnh vực chính  như sau:  Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Sản phẩm các loại  tôn thép: tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh), tôn mạ hợp kim nhôm  kẽm phủ sơn, tôn mạ kẽm phủ sơn.  Sản xuất sắt, thép, gang. Chi tiết: sản xuất ống thép, thép hộp, thép hình, các sản  phẩm từ thép cuộn, thép cán nguội, thép mạ kẽm, băng thép đen, băng thép mạ kẽm.  Buôn bán kim loại và quặng kim (mua bán sắt, thép các loại). Gia công cơ khí, xử lý và  tráng phủ kim loại (trừ xử lý và tráng phủ kim loại và không gia công tại trụ sở chính)  Mua bán phế liệu (không chứa, phân loại, xử lý, tái chế tại trụ sở chính). P a g e 3 | 24
  4. II. Phân tích tình hình thực tế của công ty thép nam kim 2.1. phân tích các báo cáo tài chính ­ số liệu thu thập P a g e 4 | 24
  5. P a g e 5 | 24
  6. ­ Dựa vào 2 bảng CĐKT trên ta được: Tỉ lệ  phần  Cuố kì Đầu kì Lượng  KHOẢN MỤC trăm  (31/12/2018) (31/12/2017) thay đổi thay  đổi TÀI SẢN A. Tài sản ngắn hạn 4.102.006.090.537 6.128.663.809.841 (2.026.657.719.304) (33,07)     Tiền và các khoản  tương đương tiền 460.998.285.030 93.060.660.050 +367.937.624.980 +395,37    Các khoản đầu tư tài  chính ngắn hạn 197.635.323.046 414.942.697.525 (217.307.374.479) (52,37)    Hàng tồn kho 2.420.511.411.710 4.090.177.555.763 (1.669.666.144.053) (40,82)    Tài sản ngắn hạn khác 278.155.238.045 423.458.043.709 (145.302.805.664) (34,31) B. Tài sản dài hạn 4.020.011.577.014 4.045.789.634.575 (25.778.057.561) (0,64)    Các khoản phải thu dài  hạn 3.435.857.850 3.693.023.579 (257.165.729) (6,96)    Tài sản cố định hữu  hình 3.532.029.376.931 3.859.554.991.738 (327.525.614.807) (8,49)    Các khoản đầu tư tài  chính dài hạn 9.190.000.000 24.000.000.000 (14.810.000.000) (61,71)     Tài sản dở dang dài  hạn 443.787.276.170 132.823.233.933 310.964.042.237 +234,12     Tài sản dài hạn khác 31.569.066.063 25.718.385.325 (5.850.680.738) +22,75 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 8.122.017.667.551 10.174.453.444.426 (2.052.435.776.875) (20,17) NGUỒN VỐN A. Nợ phải trả 5.150.840.696.186 7.233.998.066.002 (2.083.157.369.816) (28,80) Nợ ngắn hạn 3.924.411.209.320 5.556.563.551.740 (1.632.152.342.420) (29,37)    Vay ngắn hạn 3.200.973.156.858 4.503.075.205.047 (1.302.102.048.189) (28,92)    Người mua trả tiền  trước 72.237.154.939 155.994.549.141 (83.757.394.202) (53,69)    Phải trả cho người bán 548.305.048.865 777.333.834.819 (229.028.785.954) (29,46)    Thuế phải nộp 331.993.409 44.677.906.245 (44.345.912.836) (99,26)    Phải trả người lao động 24.939.114.271 30.302.270.947 (5.363.156.676) (17,70) P a g e 6 | 24
  7.    Chi phí phải trả ngắn  hạn 18.515.039.887 2.210.251.118 16.304.788.769) +737,69    Phải trả ngắn hạn khác 10.683.320.899 15.065.244.213 (4.381.923.314) (29,09)    Quỹ khen thưởng phúc  lợi 48.426.380.192 27.904.290.610 +20.522.089.582 +73,54 Nợ dài hạn 1.226.429.486.866 1.677.434.514.262 (451.005.027.396) (26,89) B. Vốn chủ sở hữu 2.971.176.971.365 2.940.455.378.424 +30.721.592.941 +1,04 Vốn chủ sở hữu 1.819.998.680.000 1.300.000.000.000 +519.998.680.000 +40,00    Nguồn vốn kinh doanh 1.762.664.156.003 719.488.076.981 +1.043.176.079.022 +144,99    Lãi chưa phân phối 57.334.523.967 580.511.923.019 (523.177.399.052) (90,12) TÔNG CỘNG NGUỒN  VỐN 8.122.017.667.551 10.174.453.444.426 (2.052.435.776.875) (20,17) P a g e 7 | 24
  8. ­ Nhận xét: dựa vào bảng phân tích trên ta thấy Phần tài sản: Tài sản ngắn hạn giảm 33,07% tương ứng với 2.026.657 triệu đồng. Nguyên  nhân chủ yếu do các mục các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 52,37%  tương ứng với 217.307 triệu đồng, hàng tồn kho giảm 40,82% tương ứng với  1.669.666 triệu đồng, tài sản ngắn khác giảm 34,31% tương ứng với 145.302  triệu đồng, nhưng ta thấy khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng  395,37% tương ứng với 367.937 ở đây tỷ lệ tăng phần trăm khá lớn nhưng giá  trị tăng so với các khoản mục giảm ở trên là khá nhỏ. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 0,64% tương ứng với 25.778 triệu đồng với nguyên  nhân chủ yếu là các khoản đầu từ tài chính giảm, tài sản cố định giảm. Nhìn chung phần tài sản của doanh nghiệp năm 2018 nguyên nhân chủ yếu là  lượng tồn kho của doanh nghiệp trong năm 2018 giảm đáng kể so với năm 2017. Phần nguồn vốn: Nợ phải trả giảm 28,8% tương ứng với 2.083.157 triệu đồng. Nguyên nhân do  các khoản mục nợ ngắn hạn giảm 29,37% tương ứng với 1.632.152 triệu động,  nợ dài hạn giảm 26,89% tương ứng với 451.005 triệu đồng. Cũng hợp lí do  doanh trong năm cũng không đầu tư nhiều vào tài sản cố định, và trả nợ thêm  các khoản nợ vay ngắn hạn nên nhìn chung cả nguồn vốn và tài sản đều giảm  so với 2017. P a g e 8 | 24
  9. ­ Phân tích bảng báo cáo KQHĐSXKD ­ Ta có bảng số liệu sau: P a g e 9 | 24
  10. ­ Xử lí số liệu: CHỈ TIÊU Năm Năm Kết cấu P a g e 10 | 24
  11.  2018 Năm  Năm  Biến   2017 2018 2017 động Doanh thu bán hàng  và cung cấp dịch vụ 14.860.615.315.016 12.637.549.130.004 100,33 100,14 +0,19 Hàng bán bị trả lại (48.830.915.546) (18.265.097.431) (0,33) (0,14) (0,19) Doanh thu thuần 14.811.784.363.470 12.619.284.032.573 100 100,00 ­ Giá vốn hàng bán (14.018.938.867.523) (11.250.912.688.136) (94,65) (89,16) (5,49) Lợi nhuận gộp bán  hàng và cung cấp  dịch vụ 792.845.945.947 1.368.371.344.437 5,35 10,84 (5,49) Doanh thu tài chính 97.659802.812 115.431.320.583 0,66 0,91 (0,25) Chi phí tài chính (430.375.821.351) (377.931.538.938) (2,91) (2,99) +0,08 Chi phí bán hàng (324.679.200.485) (274.459.717.776) (2,19) (2,17) (0,02) Chi phí quản lí  doanh nghiệp (78.219.408.611) (69.475.510.501) (0,53) (0,55) +0,02 Lợi nhuận thuần từ  HĐKD 57.230.868.412 761.935.897.845 0,39 6,04 (5,65) Lợi nhuận khác 4.951.025.669  19.550.346.442 0,03 0,15 (0,12) Tổng lợi nhuận  trước thuế 62.181.894.081 781.486.244.287 0,42 6,19 (5,77) Chí phí thuế TNDN (4.140.358.880) (74.256.697.397) (0,03) (0,59) +0,56 Lợi nhuận sau thuế  TNDN  57.334.523.967 707.512.319.409 0,39 5,61 (5,22) Nhận xét: Căn cứ trên các giá trị tính được, ta thấy trong 100 đồng doanh thu thuần thì  năm 2018 có 94,65 đồng giá vốn hàng bán và 5,35 đồng lãi gộp về bán hàng và  cung cấp dịch vụ và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 0,39 đồng. Đối với năm ngoái thì trong 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2017 có 89,16  đồng giá vốn hàng bán và 10,84 đồng lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ  và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 6,04 đồng. Như vậy khi so sánh về mặt kết cấu cho thấy với cùng 100 đồng doanh thu  thuần, giá vốn hàng bán năm nay cao hơn năm trước 5,49 đồng dẫn đến lãi gộp  thấp hơn 5,49 đồng. Đồng thời lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh  P a g e 11 | 24
  12. doanh cũng giảm so với năm trước 5,65 đồng. nguyên nhân chủ yếu là do trong  năm 2018 thì giá nguyên vật liệu đầu vào đều tăng khá cao so với năm ngoái  dẫn đến giá vốn tăng, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp cũng tăng hơn. ­ Phân tích một số hệ số tài chính: +  Nhận xét: kết quả cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp năm 2018  cao hơn năm 2017, do năm 2018 doanh nghiệp đã giảm vay nợ so với năm 2017. +  Nhận xét: hệ số đảm bảo dư nợ dài hạn năm 2018 cao hơn năm 2017 việc này giúp ích  cho việc thu hút thêm vốn đầu tư của các cổ đông tương lai. +  Nhận xét: Hệ số thanh toán của năm 2018 thấp hơn năm 2017 ở mức thanh toán ngắn  hạn này khá thấp so với ngưỡng (=2 lần) tiêu chuẩn. P a g e 12 | 24
  13. +  Nhận xét: hệ số thanh toán nhanh năm 2018 cao hơn với năm 2017 cho thấy doanh  nghiệp có khả năng chuyển nhanh thành tiền để trả nợ cao hơn nhưng mức này cũng  hơi thấp. +  Nhận xét: hệ số hiện hành năm 2018 cao hơn năm 2017 cho thấy với toàn bộ tài sản  hiện có doanh nghiệp thể bảo đảm việc trả các khoản nợ phải trả. +  4.102.006.090.537                     177.594.812.170                     572.100.258.101 Nhận xét: với việc vốn chuyển thuần năm thấp hơn 2017 cho thấy khả năng luân  chuyển vốn thuần năm 2018 không cao hay hiệu quả sử dụng vốn thấp hơn năm 2017. +      P a g e 13 | 24
  14. Nhận xét: sức sản xuất của tổng tài sản năm 2018 cao hơn năm 2017 chứng tỏ việc sử  dụng tổng tài sản để tạo ra doanh thu năm 2018 hiệu quả hơn. +      Nhận xét: Sức sản xuất của TSCĐ năm 2018 thấp hơn so với năm 2017 chứng tỏ cùng  100 đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ thì năm 2018 tạo ra doanh thu thuần nhỏ  hơn. +  Nhận xét: Sức sinh lợi của TSCĐ năm 2018 thấp hơn so với năm 2017 chứng tỏ cùng  100 đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ thì năm 2018 tạo ra lợi nhuận thuần nhỏ  hơn. +  lần +  P a g e 14 | 24
  15. Nhận xét: hệ số quay vòng của hàng tồn kho năm 2018 cao hơn năm 2017, chứng tỏ  hoạt động cảu doanh nghiệp năm 2018 hiệu quả hơn 2017. +  Nhận xét: hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2018 thấp hơn khá nhiều so với  năm 2017 lí do năm 2018 tất cả các loại chi phí đều tăng như: nguyên vật liệu, chi phí bán  hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, … dẫn tới doanh thu vẫn tăng mà lợi không được đáng bao  nhiêu. 2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty ­ Ta có các số liêu của công ty thép nam kim như sau: ĐVT: tấn/năm Tồn đk Sản xuất Tồn CK KH TH KH TH KH TH Tôn mạ lạnh NAKI  ZINCALUM 100.000 150.000 350.000 390.000 110.000 60.000 Thép dày mạ kẽm NAKI ZINS 70.000 115.000 280.000 275.000 80.000 45.000 Tôn mạ màu NAKI COLOR 60.000 95.000 270.000 255.000 90.000 40.000 ống thép NAKI PIPE 20.000 18.000 100.000 90.000 20.000 5.000 Tổng 250.000 380.000 1.000.000 1.010.000 300.000 150.000 Và  ĐVT: đồng/tấn Chi phí sản xuất Đơn giá Sản phẩm KH TH KH TH P a g e 15 | 24
  16. Tôn mạ lạnh NAKI ZINCALUM 12.000.000 14.980.000 15.350.000 15.535.000 Thép dày mạ kẽm NAKI ZINS 11.040.000 13.780.000 14.010.000 14.056.000 Tôn mạ màu NAKI COLOR 11.280.000 13.990.000 14.500.000 14.789.000 ống thép NAKI PIPE 10.800.000 13.510.000 13.680.000 13.870.000 Tổng Và ĐVT: đồng Chí phí bán hàng Chi phí quản lí doanh nghiệp KH TH KH TH 310.000.000.000 324.679.200.485 80.000.000.000 78.219.408.611 2.2.1.  Đánh giá chung tiêu thụ về mặt khối lượng ­ về thước đo giá trị: % Tính toán:                                                                                                = 0,9893 hay 98,93%         =                   = 0.9671 hay 96,71% Nhận xét: Qua 2 chỉ tiêu trên ta thấy so với kế hoạch đề ra thì năm 2018 nhìn chung  doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch đề ra. Nguyên nhân có thể là: P a g e 16 | 24
  17.  Do không hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm tôn mạ, thép dày mạ  kẽm, ống thép nên ảnh hưởng đến tiêu thụ.  Do chất lượng một số lô hàng không đảm bảo dẫn tới không tiêu thụ  được.  Do các nguyên nhân khách quan về nhu cầu tiêu dùng trong ngành xây  dưng năm 2018 giảm xuống so với 2017. 2.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta có bảng sau: Xử lí số liệu: P a g e 17 | 24
  18.  ĐVT: triệu đồng Sản phẩm Tôn mạ  lạnh NAKI  4.32 ZINCALU 0.00 M 5.592.600  5.392.800  5.219.000 4.080.000  5.526.000  0  Thép dày  2.92 mạ kẽm  5.60 NAKI ZINS 3.724.840  3.651.700  3.782.700 2.980.800  3.712.650  0  Tôn mạ màu  2.48 NAKI  1.60 COLOR 3.253.580  3.077.800  3.480.000 2.707.200  3.190.000  0  ống thép  1.00 NAKI PIPE 4.40 1.289.910  1.256.430  1.368.000 1.080.000  1.272.240  0  Tổng 10.7 31.6 13.860.930  13.378.730  13.849.700 10.848.000  13.700.890  00  Và ĐVT: triệu đồng Nhân tố ảnh hưởng Khối lượng ­148.810 Giá bán 160.040 Giá vốn ­2.530.730 Chi phí bán hàng và QLDN ­12.898 Nhận xét: Nhìn chung doanh thu tiêu thụ ở doanh nghiệp cả 4 sản phẩm thực hiện so với kế  hoạch đặt ra giảm đi 2.532.398 triệu đồng, do các nguyên nhân sau:  Khối lượng tiêu thụ làm lợi nhuận giảm đi 148.810 triệu đồng, do một số sản phẩm  tôn mạ không hoàn thành so với kế hoạch đề ra.  Giá bán làm lợi nhuận tăng thêm 160.040 triệu đồng do chi phí trong năm tăng cao đột  ngột làm cho công ty phải đẩy giá cao hơn so với kế hoạch. P a g e 18 | 24
  19.  Giá vốn làm lợi nhuận giảm đi khá nhiều 2.530.730 triệu đồng nguyên nhân việc tăng  giá của nguyên liệu đầu vào khiến cho chi phí sản xuất tăng, doanh nghiệp cần có các  biện pháp.  Chi phí bán hàng và QLDN làm lợi nhuận giảm 12.898 triệu đồng.  3.1. Phân tích tình hình lao động của công ty thép nam 3.1.1. đánh giá chung tình hình sử dụng lao động ­ Số liệu lao động:              STT 2018 KH TT Số lượng 1400 1422 Và Tính chất phân loại Số lượng Trình độ đại học, trên  đại học 269 Theo trình độ Trình độ cao đẳng,  trung cấp 348 khác 805 Tổng 1422 1329 Nam Theo giới tính Nữ 93 Tổng 1422 Và ĐVT: triệu đồng/người/tháng Số lao động 1422 Lương bình quân 2016 2017 2018 P a g e 19 | 24
  20. 9.532.737 12.555.914 12.043.584    Số giờ làm việc  Số ngày làm việc trong 1 năm trong 1 ngày KH TH KH TH 8 8 250 260 ­ Phương pháp so sánh: Mức biến động tương đối: +            Mức biến động tuyệt đối:                                             ­ Phân tích lao động sử dụng theo kết cấu: + Theo trình độ:                                                 P a g e 20 | 24

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ