Xem mẫu

  1. CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG GV: NGUYỄN THỊ LAN ANH KHOA KẾ TOÁN BỘ MÔN KẾ TOÁN TỔNG HỢP 1
  2. Chương  6 NỘI DUNG CHƯƠNG 6  6.1. Khái niệm, vai trò của hình thức thanh toán qua ngân hàng  6.2. Ý nghĩa của thanh toán qua ngân hàng  6.3. Hình thức thanh toán của khách hàng  6.4. Hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng Thanh toán bù trừ Thu hộ, chi hộ Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN 2
  3. Chương  6 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG  Luât NHNN va luât cac tô chưc tin dụng ban hanh năm 1997, trong  ̣ ̀ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̀ đo co đê câp đên vân đê thanh toan qua ngân hang. ́ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̀  Quyêt  đinh  371/QĐ­NHNN  cua  thông  đôc  NHNN  ban  hanh  ngay  ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ̀ 19/10/1999 vê quy chê phat hanh va thanh toan the ngân hang. ̀ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̀  Nghi đinh 64/2001/NĐ­CP cua Chinh phu ban hanh ngay 20/09/2001  ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ vê hoat đông thanh toan qua TCCƯDVTT. ̀ ̣ ̣ ́  Quyêt  đinh  226/2002/QĐ­NHNN  cua  Thông  đôc  NHNN  ban  hanh  ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ngay 26/03/2002 vê viêc ban hanh quy chê hoat đông thanh toan qua  ̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́ cac TCCƯDVTT. ́  Quyêt  đinh  235/2002/QĐ­NHNN  cua  Thông  đôc  NHNN  ban  hanh  ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ngay 01/04/2002 vê viêc châm dưt phat hanh Ngân phiêu thanh toan. ̀ ̀ ̣ ́ ́ ́ ̀ ́ ́  Quyêt  đinh  1092/2002/QĐ­NHNN  cua  Thông  đôc  NHNN  ban  hanh  ́ ̣ ̉ ́ ́ ̀ ngay 08/10/2002 quy đinh thu tuc thanh toan qua cac TCCƯDVTT. ̀ ̣ ̉ ̣ ́ ́  Nghi  đinh  159/2003/NĐ­CP  cua  Chinh  phu  ban  hanh  ngay  ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ 10/12/2003  vê  cung  ưng  va  sư  dung  Sec  co  hiêu  lưc  thi  hanh  ngay  ̀ ́ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ 01/04/2004.  3  TT 05 Hướng dân thực hiên Nghi đinh 159/2003/NĐ­CP ̃ ̣ ̣ ̣
  4. Chương  6 6.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG  Khái niệm: Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ... của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán bằng cách ngân hàng trích từ tài khoản của khách hàng này sang tài khoản của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản. 4
  5. Chương  6 6.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG  Vai trò: - Thanh toán là khâu đầu tiên và khâu cuối cùng để kết thúc chu trình sản xuất kinh doanh. - Thanh toán là một khâu quan trọng trong quá trình chu chuyển vốn. Phương tiện được sử dụng chủ yếu trong thanh toán chủ yếu đó là tiền tệ. - Thanh toán bằng tiền mặt là quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, được các tổ chức và cá nhân sử dụng chi trả ngay về hàng hoá, dịch vụ cho những giao dịch có giá trị nhỏ. - Thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích tiền trên tài khoản của người phải trả chuyển sang tài khoản của người 5 thụ hưởng thông qua vai trò trung gian thanh toán là Ngân hàng.
  6. Chương  6 6.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG  Nguyên tắc thanh toán qua Ngân hàng - Chủ tài khoản phải có tài khoản tiền gửi tại NH - TK phải có số dư để đảm bảo thanh toán - Phải làm đúng và đủ các thủ tục tại NH (Giấy tờ thanh toán, phương thức nộp,lĩnh tiền, dấu, chữ ký...) - Chủ TK phải tự theo dõi số dư tiền gửi tại NH - NH phải kiểm tra, kiểm soát các thủ tục và hoạt động của KH 6
  7. Chương  6 6.2. Ý NGHĨA CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (Thanh toán không dùng tiền mặt) - Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Từ đó làm tăng vòng quay sử dụng đồng tiền trong nền kinh tế. - Thanh toán lưu thông tiền tệ góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt. - Thanh toán không dùng tiền mặt tạo được nguồn vốn cho Ngân hàng với chi phí thấp. - Thanh toán không dùng tiền mặt cùng với hoạt động tín dụng tạo ra tiền gửi: Thông qua các khoản tiền mà khách chuyển vào tài khoản của mình tại Ngân hàng, lại chính là xuất phát từ Ngân hàng đó là Ngân hàng đã cấp tín dụng. 7
  8. Chương  6 6.2. Ý NGHĨA CỦA HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (Thanh toán không dùng tiền mặt) - Thanh toán không dùng tiền mặt đã hạn chế rủi ro, an toàn cao trong lưu thông và mang lại thuận lợi trong việc trao đổi hàng hoá - Thông qua quá trình kiểm soát đối với hoạt động của nền kinh tế, NHcó những thông tin để phản ánh lên CP, thông tin để thực hiện các dịch vụ của NH. Đồng thời cùng với NN, NH có biện pháp bảo đảm cho việc đầu tư và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. - Chính việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm tăng thêm tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng. 8
  9. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Nhu cầu thanh toán của khác hàng Rút tiền mặt NGÂN HÀNG Thanh toán tại các siêu thị KHÁCH HÀNG Trả tiền các Thanh toán các hoạt động dịch HĐ cung cấp vụ KS, nhà hàng hóa, dịch vụ hàng 9
  10. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Hình thức thanh toán của khách hàng NGÂN HÀNG UNT, UNC SÉC Các hình thức thanh toán qua ngân hàng của khách hàng LC (letter THẺ THANH of credit) TOÁN 10
  11. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Séc thanh toán Khái niệm: Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu do NHNN quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc. Chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm: Người phát hành, người thụ hưởng và Ngân hàng. + Người phát hành séc là người trả tiền, phát hành séc để trả tiền. + Người thụ hưởng là người có tên trên tờ séc đó hoặc là người cầm séc. + Ngân hàng là người thực hiện trả tiền trên tờ séc. Đặc điểm của séc : Có tính thời hạn, tính thời hạn của séc được ở chỗ: nó chỉ thanh toán trong thời gian còn hiệu lực của tờ séc. Thời hạn này được quy định cho mỗi nước và cho từng loại séc riêng biệt. 11 Bắt đầu từ ngày 1/4/1997, chế độ thanh toán séc mới theo nghị định 30/CP của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 07 - TT/ NH1 của
  12. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Phân loại Séc thanh toán - Séc chuyển khoản: Là lệnh trả của người phát hành séc đối với Ngân hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền từ tài khoản của mình trả tiền cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc. Séc chuyển khoản thường được áp dụng đối với những khách hàng tín nhiệm lẫn nhau, có quan hệ làm ăn lâu dài, thường xuyên. Chính vì vậy, séc chuyển khoản bao giờ cũng được hạch toán theo nguyên tắc : Nợ trước - Có sau.  Séc bảo chi: Là tờ séc thông thường được Ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành, bảo đảm khả năng chi trả bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi đưa vào một tài khoản riêng (tài khoản đảm bảo thanh toán séc bảo chi) và đánh dấu séc bảo chi lên tờ séc trước khi giao tờ séc cho khách hàng. Đối tượng áp dụng là thanh toán tiền hàng, dịch vụ do yêu cầu của đơn vị bán hoặc theo quyết định của Ngân hàng đối với chủ tài khoản vi12 phạm quy định phát hành séc.
  13. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG   Phân loại séc thanh toán Ngoài cách phân loại séc như trên, séc còn được phân loại theo hình thức chuyển nhượng. Theo đó có các loại séc:  Séc ký danh: được ghi rõ tên người hưởng thụ trên séc.  Séc vô danh: không ghi rõ tên người hưởng thụ trên tờ séc, bất cứ ai cầm tờ séc cũng có thể nhận được đủ số tiền ghi trên tờ séc tại Ngân hàng.  Séc theo lệnh: ghi rõ trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng, séc này được chuyển nhượng theo thủ tục ký hậu. 13
  14. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Uỷ nhiệm chi - lệnh chi - UNC là lệnh của chủ tài khoản, được lập theo mẫu in sẵn của NH yêu cầu NH phục vụ mình trích sẵn một số tiền nhất định trên TK của mình trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại NH. - UNC được áp dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán oặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - UNC còn được sử dụng như một phương tiện trung gian để xin ngân hàng cấp séc bảo chi: 14
  15. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu - UNT là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập UNT nhờ Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua theo thoả thuận sau hợp đồng.  UNT chủ yếu được sử dụng mua bán giữa các bên tín dụng lẫn nhau, bên mua và bên bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức thanh toán UNT đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng của bên thụ hưởng để có căn cứ thực hiện UNT.  UNT được lập theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố và ký tên, đóng dấu của đơn vị trên tất cả các UNT. 15
  16. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Thẻ thanh toán. - Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn liền với kỹ thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng. TTT do Ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ và để lĩnh tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền tự động. 16
  17. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Thẻ thanh toán. - Ở Việt Nam hiện nay có 3 loại TTT: + Thẻ ghi Nợ: Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng ở ngân hàng, áp dụng với khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng và do ngân hàng phát hành (thẻ loại A) + Thẻ ký quỹ thanh toán: Áp dụng rộng rãi cho mọi đối tượng khách hàng. Khách hàng chỉ được sử dụng thanh toán trong phạm vi số tiền lưu ký (hạn mức thẻ)(thẻ loại B) + Thẻ tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có đủ điều kiện ngân hàng đồng ý cho vay. Số tiền vay chính là hạn mức thẻ, khách hàng chỉ được phép sử dụng trong phạm vi hạn mức cho vay trên thẻ. 17
  18. Chương  6 6.3. HÌNH THỨC THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG  Thư tín dụng (LC- letter of credit) - Khái niệm: TTD là bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người mua hàng (người xin mở thư tín dụng), cam kết trả tiền cho người bán một số tiền trong một thời gian nhất định, với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều kiện quy định trong bức thư đó . - ĐK áp dụng: Các bên tham gia đều phải dựa vào: “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” ” (Unifrom customs and practice for documentary credit) do phòng Thương mại quốc tế Pais ban hành, mang ký hiệu ấn phẩm CPU 500. - Hình thức: Khi bên bán đã sẵn sàng giao hàng, bên mua phải ký quỹ vào Ngân hàng một số tiền đủ để mở thư tín dụng thanh toán tiền hàng. 18
  19. Chương  6 6.4. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG  C ¸ văn  c  b¶n  p ý  lª quan ph¸ l cã i n   Q D  sè 134/ 2000/ D ­ H N N 2 ngµy 18/ 2000 cña Thèng ® èc  Q N 4/ N H N N     Ö c  vÒ vi ban  hµnh  uy  r Q t×nh  t kü  huËt nghi p  C huyÓ n    Ö vô  tÒ n  i n ö  i ® Ö t cña  H N N . N  N D   2001/ D ­ P  64/ N C cña  hÝnh  C Phñ  ngµy  9/ 20/ 2001    t® éng  vÒ ho¹  thanh o¸ qua  c æ   t n  c¸ t chøc  cung  øng  dÞch  t vô hanh o¸ t n.  Q D   226/ sè  2002Q D ­ H N N   N cña Thèng  èc  H N N   ® N ngµy  3/ 26/ 2002  vÒ   Ö c  vi ban  hµnh  quy  r   t×nh  tkü  huËt h¹ t n    ch  o¸ nghi p  t Ö vô  hanh  t n kh«ng dï o¸ ng tÒ n m Æ t i  qua c¸ æ  chøc cung øng dÞch vô  c t thanh o¸ t n.  Q D   44/ sè  2002/ D ­ Q TTg  cña  Thñ ­ ng  hÝnh  tí C Phñ  ngµy  3/ 21/ 2002  vÒ   Ö c  dông  vi sö  chøng õ  i n ö µm   t ® Ö t l chøng õ   o¸ ® Ó   ch  t kÕ t n  h¹ t n  t o¸ vµ  hanh  o¸ vèn  t n  cña  c    c¸ Tæ chøc  cung  øng  dÞch  t vô  hanh  t n. o¸  Q D   sè  1557/ 2001/ D ­ H N N   cña  Thèng  ® èc  N H N N   ngµy  Q N 14/ 2001   vi c  12/ vÒ Ö ban  hµnh  quy chÕ   hanh  o¸ bï r i n  ö  t t n   tõ ® Ö t lª ng© n  in  hµng. 19  Q D   212/ sè  2002/ D ­ H N N   Q N cña  Thèng  èc  H N N   ® N ngµy  3/ 20/ 2002  vÒ   Ö c  vi ban  hµnh  quy  r t×nh  tkü  huËt nghi p  t   Ö vô  hanh  o¸ bï tõ  t n    r ® i n ö in  g© n  Ö t lª N hµng.
  20. Chương  6 6.4. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG  Khai niêm: Là nghiệp vụ thanh toán qua lại giữa các NH nhằm tiếp tục ́ ̣ quá trình thanh toán tiền giữa các đơn vị, TCKT, cá nhân với nhau mà họ không cùng mở TK tại một NH và thanh toán vốn nội bộ giữa các đơn vị trong hệ thống NH  Ý nghia ̃  Thực hiên tôt nghiêp vụ thanh toan vôn giữa cac NH cung là quá trinh ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̃ ̀ mà chung ta đap ứng tôt cac yêu câu cua thanh toan KDTM ́ ́ ́ ́ ̀ ̉ ́  Cac NHTM, cac TCTD có thể sử dung tôi đa nguôn vôn huy đông ́ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ được để đâu tư nhăm tôi đa hoá lợi nhuận. ̀ ̀ ́  Thanh toan vôn giữa cac NH gop phân đang kể vao viêc tiêt kiêm chi ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ́ ̣ phí trong quá trinh tâp trung và phân phôi vôn. ̀ ̣ ́ ́  Thanh toan vôn giữa cac Ngân hàng tôt sẽ tao điêu kiên cho cac NHTM ́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ́ tăng khả năng tao tiên ̣ ̀  Thanh toan vôn giữa cac Ngân hàng ngay cang phat triên lam tăng ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̉ ̀ cường vai trò kiêm soat Ngân hàng Nhà nước về chu chuyên tiên tệ ̉ ́ ̉ ̀ trong nên kinh tế được tôt hơn ̀ ́ 20