Xem mẫu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH BÀI GIẢNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN (Lưu hành nội bộ) ThS. Nguyễn Minh Kỳ Tp. HCM, 6/2017
  2. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Mục lục Mở đầu .............................................................................................................................................................. iii Mục tiêu ............................................................................................................................................................ iv Thuật ngữ viết tắt ................................................................................................................................................v Danh mục các hình, biểu bảng .......................................................................................................................... vi CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN ...........................................................................1 1.1. Hoạt động BVMT ở Việt Nam và thế giới...................................................................................................1 1.2. Khái niệm SXSH..........................................................................................................................................1 1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của SXSH ....................................................................................................................5 1.4. Nguyên tắc thực hiện SXSH ........................................................................................................................5 1.5. Chu trình/tổ hợp SXSH (Cleaner Production Circle: CPC) .........................................................................7 1.6. Thực trạng áp dụng SXSH ...........................................................................................................................8 1.7. Kế hoạch hành động Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 .........9 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN SXSH .....................................................12 2.1. Khái quát ....................................................................................................................................................12 2.2. Phương pháp luận thực hiện SXSH ...........................................................................................................12 2.3. Quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn .......................................................................................................14 2.3.1. Tổng quan ...........................................................................................................................................14 2.3.2. Nội dung chi tiết 18 nhiệm vụ .............................................................................................................15 2.4. Kỹ thuật/giải pháp thực hiện SXSH...........................................................................................................30 2.4.1. Giải pháp giảm thải tại nguồn .............................................................................................................30 2.4.2. Giải pháp tuần hoàn – tái sử dụng.......................................................................................................32 2.4.3. Giải pháp cải tiến/đổi mới sản phẩm...................................................................................................32 CHƯƠNG 3. SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TRONG SXSH ...................................................34 3.1. Mục đích, ý nghĩa ......................................................................................................................................34 3.2. Khái niệm kiểm toán năng lượng ...............................................................................................................35 3.3. Các dạng kiểm toán năng lượng.................................................................................................................36 3.4. Phương pháp luận ......................................................................................................................................38 3.5. Chi phí và lợi ích........................................................................................................................................39 3.6. Giới thiệu Dự án sử dụng năng lượng hiệu quả và SXSH phổ biến ..........................................................40 3.7. Tuyên ngôn Davos về Thúc đẩy Hiệu quả Tài nguyên và Sản xuất Sạch hơn (RECP) tại các nước đang phát triển ...........................................................................................................................................................40 CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM LCA .........................................................................44 4.1. Thuật ngữ và định nghĩa ............................................................................................................................44 ThS. Nguyễn Minh Kỳ i
  3. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn 4.2. Khái quát ....................................................................................................................................................44 4.3. Phương pháp luận đánh giá vòng đời sản phẩm ........................................................................................46 4.4. Ưu nhược điểm của LCA ...........................................................................................................................50 4.5. Mối liên hệ giữa LCA và sản xuất sạch hơn ..............................................................................................50 4.6. Gợi ý hướng dẫn thực hiện LCA đơn giản.................................................................................................51 CHƯƠNG 5. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG SXSH ......................................54 5.1. Các điển hình áp dụng SXSH ....................................................................................................................54 5.2. Một số lưu ý thực hiện SXSH ....................................................................................................................54 5.3. Cấu trúc báo cáo đánh giá SXSH ...............................................................................................................55 5.4. Các vấn đề trọng tâm cần lưu ý..................................................................................................................55 PHỤ LỤC.........................................................................................................................................................61 ThS. Nguyễn Minh Kỳ ii
  4. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Mở đầu Trong bối cảnh khan hiếm các nguồn tài nguyên thiên nhiên và chịu sự tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đòi hỏi sự chung tay của toàn thể cộng đồng từ nhà sản xuất- kinh doanh, cơ quan quản lý, giới khoa học cho tới ý thức của người dân. Nhu cầu phát triển kinh tế gắn liền bảo vệ môi trường là xu thế của thời đại và là động thực thúc đẩy tiến bộ xã hội. Trong khi, các hoạt động sản xuất thường xuyên không tận dụng tối đa nguồn lực và sự lãng phí nguyên vật liệu trong suốt qúa trình hoạt động. Do đó, hơn bao giờ hết việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp có tính hệ thống, tiếp cận phòng ngừa như công nghệ sản xuất sạch hơn là rất cần thiết. Sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục có tính chiến lược phòng ngừa nhằm thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường thông qua thực hiện tổng hợp các biện pháp can thiệp và tác động vào hoạt động sản xuất – kinh doanh với mục đích làm giảm tác động xấu đến môi trường và sức khỏe. Tập tài liệu nhỏ này ra đời với mong muốn cung cấp cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường một góc nhìn mới về các giải pháp cắt giảm sử dụng tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả trong các hoạt động sản xuất nhằm bảo vệ môi trường. Cuốn tài liệu này được ra đời trên cơ sở tham khảo, sử dụng các tài liệu của quý đồng nghiệp trong và ngoài trường. Do lần đầu ra mắt nên không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự quan tâm góp ý để tập tài liệu được hoàn thiện hơn trong thời gian tới. Tác giả ThS. Nguyễn Minh Kỳ iii
  5. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Mục tiêu Mục tiêu tổng quát • Thực hiện giảm chất thải tại nguồn và sử dụng năng lượng hiệu quả trong: • Sản xuất • Dịch vụ • Sản phẩm Mục tiêu cụ thể • Phương pháp và cách tiếp cận mới có tính phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động phát triển kinh tế • Khả năng tổ chức thực hiện SXSH trong các đơn vị sản xuất và dịch vụ • Tiếp cận doanh nghiệp và thực hiện sản xuất sạch hơn ThS. Nguyễn Minh Kỳ iv
  6. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Thuật ngữ viết tắt BAT: Best Available Technology BCN: Bộ Công thương BVMT: Bảo vệ môi trường CEO: Tổng giám đốc CECP: Centre of Excellence in Cleaner Production CGKTNL: Chuyên gia kiểm toán năng lượng CP: Cleaner production CPC: Cleaner Production Circle DESIRE: Demonstrations In Small Industries for Reducing waste DPP: Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period) EMS: Hệ thống quản lý môi trường EPA: Cục Bảo vệ môi trường Mỹ IRR: Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (Interal Rate of Return) KTNLSB: Kiểm toán năng lượng sơ bộ LCA: Đánh giá vòng đời của sản phẩm (life cycle assessment) LCI: Phân tích kiểm kê vòng đời của sản phẩm (life cycle inventory analysis) LCIA: Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm (life cycle impacts assessment) NPV: Tiêu chuẩn hiện giá thuần (Net Present Value) O&M: Duy trì và vận hành PI: Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (Profitable Index) PBP: Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (Payback Period) PDCD: Plan – Do – Check – Act QLNV: Quản lý nội vi QLMT : Quản lý môi trường SDNLHQ: Sử dụng năng lượng hiệu quả SXSH: Sản xuất sạch hơn TW: Trung ương UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc UNEP: Tổ chức môi trường thế giới ThS. Nguyễn Minh Kỳ v
  7. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Danh mục các hình, biểu bảng Hình 1.1. Tiến trình nhận thức bảo vệ môi trường Hình 1.2. Cleaner Production vs. End-of-Pipe Hình 2.1. Overview of the Cleaner Production assessment methodology Hình 2.2. Quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE Hình 2.3. Material and energy balances Hình 2.4. Phân tích hệ thống sản xuất Hình 2.5. Trường hợp điển hình cân bằng vật chất (nhà máy thuộc da) Hình 3.1. Inputs and Outputs of Energy audit Hình 4.1. Ví dụ mô tác đánh giá vòng đời sản phẩm Hình 4.1a. Phases of an LCA Hình 4.1b. Ví dụ xác định phạm vi đánh giá LCA – hoạt động xây dựng Hình 4.1c. Inventory analysis (ISO 14041) Hình 5.1. Sơ đồ cân bằng vật chất Hình 5.2. Ví dụ tổn thất nhiệt tại lò hơi Hình 5.3. Chi phí dòng thải Hình 5.4. Ví dụ cách thức xác định nguyên nhân dòng thải Hình 5.5. Các giải pháp thực hiện SXSH Bảng 2.1. Methodologies for undertaking a Cleaner Production assessment Bảng 2.2. Hướng dẫn đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật các giải pháp Bảng 2.3. Hướng dẫn đánh giá khả thi bằng ma trận Bảng 2.4. Ví dụ đánh giá khả thi giải pháp sản xuất sạch hơn Bảng 4.1. Environmental Impacts - Wood Products Bảng 4.2. The MECO matrix used for the Life Cycle Check Bảng 5.1. Phân tích nguyên nhân và giải pháp ThS. Nguyễn Minh Kỳ vi
  8. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 1.1. Hoạt động BVMT ở Việt Nam và thế giới  Thụ động o Pha loãng  Dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi thải bỏ o Phát tán  Nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải  Đối phó – Tuân thủ o Tiếp cận cuối đường ống o Tái chế tại chỗ (một phần) Hình 1.1. Tiến trình nhận thức bảo vệ môi trường  Chủ động o Cleaner Production 1.2. Khái niệm SXSH • Tiếp cận – Xử lý cuối đường ống ThS. Nguyễn Minh Kỳ 1
  9. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn – Sản xuất sạch hơn • Chiến lược phòng ngừa • Biện pháp – Tuần hoàn/Tái sử dụng – Giảm thiểu – Ngăn ngừa ô nhiễm – Sinh thái công nghiệp • Cleaner Production is the continuous application of an integrated, preventive environmental strategy towards processes, products and services in order to increase overall efficiency and reduce damage and risks for humans and the environment. • Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường (UNEP, 1994). • Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển. • Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng. • Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ. • In other words, CP is a tool to answer 3 questions: – CP is a method and tool to identify where and why a company are losing resources in the form of waste and pollution, and how these losses can be minimized. • CP assessment  CP options • CP options  Less waste • Less waste  Improved productivity ThS. Nguyễn Minh Kỳ 2
  10. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn • Giải pháp xử lý cuối đường ống cũng đồng thời là giải pháp SXSH chỉ đúng trong trường hợp giải pháp đó giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, ví dụ như: – Xử lý nước thải sản xuất giấy bằng phương pháp tuyển nổi để thu hồi bột giấy trong nước thải và sử dụng lại cho quá trình sản xuất – Hệ thống lọc bụi trong nhà máy sản xuất xi măng kết hợp thu hồi bột xi măng • Các giải pháp quản lý cũng sẽ mang tính chất “sản xuất sạch hơn” nếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên/năng lượng và giảm tác động tiêu cực tới môi trường. Hình 1.2. Cleaner Production vs. End-of-Pipe Một số thuật ngữ liên quan cần chú ý • Công nghệ sạch (Clean technology) Clean technology (clean tech) is a general term used to describe products, processes or services that reduce waste and require as few non-renewable resources as possible. Công nghệ sạch được hiểu là bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng. • Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology - BAT) The best available technology (BAT) is the technology approved for limiting pollutant discharges with regard to an abatement strategy. Công nghệ tốt nhất hiện có là công nghệ hiệu quả nhất hiện tại đang được áp dụng trong việc bảo vệ môi trường. • Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control) ThS. Nguyễn Minh Kỳ 3
  11. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Pollution control is the process of reducing or eliminating the release of pollutants (contaminants, usually human-made) into the environment. Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm. • Năng suất xanh (Green productivity) Green Productivity (GP) is a strategy for enhancing productivity and environmental performance for overall socio-economic development. Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất và chất lượng môi trường cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tổng thể. • Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology) Industrial Ecology – a multidisciplinary systems approach to the flow of materials and energy between industrial processes and the environment. Sinh thái công nghiệp là hệ thống sản xuất công nghiệp có tính tuần hoàn và dựa trên cơ sở đầu ra của quá trình này trở thành đầu vào của quá trình khác để qua đó giảm thiểu lượng chất thải phát sinh. International Declaration On Cleaner Production (Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn) We recognize that achieving sustainable development is a collective responsibility. Action to protect the global environment must include the adoption of improved sustainable production and consumption practices. We believe that Cleaner Production and other preventive strategies such as Eco- efficiency, Green Productivity and Pollution Prevention are preferred options. They require the development, support and implementation of appropriate measures. We understand Cleaner Production to be the continuous application of an integrated, preventive strategy applied to processes, products and services in pursuit of economic, social, health, safety and environmental benefits. To this end we are committed to: LEADERSHIP: using our influence - to encourage the adoption of sustainable production and consumption practices through our relationships with stakeholders. AWARENESS, EDUCATION AND TRAINING: building capacity - by developing and conducting awareness, education and training programmes within our organization; - by encouraging the inclusion of the concepts and principles into educational curricula at all levels. ThS. Nguyễn Minh Kỳ 4
  12. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn INTEGRATION: encouraging the integration of preventive strategies - into all levels of our organization; - within environmental management systems; - by using tools such as environmental performance evaluation, environmental accounting, and environmental impact, life cycle, and cleaner production assessments. RESEARCH AND DEVELOPMENT: creating innovative solutions - by promoting a shift of priority from end-of-pipe to preventive strategies in our research and development policies and activities; - by supporting the development of products and services which are environmentally efficient and meet consumer needs. COMMUNICATION: sharing our experience - by fostering dialogue on the implementation of preventive strategies and informing external stakeholders about their benefits. IMPLEMENTATION: taking action to adopt Cleaner Production - by setting challenging goals and regularly reporting progress through established management systems; - by encouraging new and additional finance and investment in preventive technology options, and promoting environmentally-sound technology cooperation and transfer between countries; - through cooperation with UNEP and other partners and stakeholders in supporting this declaration and reviewing the success of its implementation. 1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của SXSH • Mục tiêu hướng tới của SXSH là nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên/năng lượng và giảm các tác động tiêu cực tới môi trường. • Cleaner production should be the No.1. option in solving pollution related problems! Các đặc trưng cơ bản của SXSH - Tính phòng ngừa - Tính hệ thống và liên tục - Tính đổi mới/cải tiến - Tính phổ biến (có thể áp dụng với mọi quy mô, lĩnh vực) 1.4. Nguyên tắc thực hiện SXSH (1) Tiếp cận hệ thống (2) Tập trung vào các biện pháp phòng ngừa ThS. Nguyễn Minh Kỳ 5
  13. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn (3) Thực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục (4) Huy động sự tham gia của mọi người (1) Tiếp cận hệ thống • Nguyên tắc định hướng • Nhằm mục đích  trả lời các câu hỏi: – Chất thải sinh ra ở giai đoạn/công đoạn nào? – Lượng chất thải như thế nào, bao nhiêu? – Nguyên nhân/tại sao lại phát sinh chất thải? • Thực hiện SXSH với chu trình PDCD (Plan – Do – Check – Act): Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra/đánh giá – Cải tiến (2) Tập trung vào các biện pháp phòng ngừa • Đảm bảo các giải pháp cải tiến luôn theo đúng tiếp cận SXSH • Hiệu quả kinh tế - môi trường cho doanh nghiệp (3) Thực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục • Đảm bảo sự bền vững trong việc áp dụng SXSH • Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất (4) Huy động sự tham gia của mọi người • Đưa ra điều kiện cho việc thực hiện thành công SXSH • Sự tham gia của mọi người, mọi cấp được phản ánh thông qua: – Cam kết của lãnh đạo cao nhất – Nhận thức và hành động của người lao động Lợi ích áp dụng CP - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng - Các quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ - Tăng năng suất - Ổn định chất lượng sản phẩm - Tăng cường năng lực quản lý - Từng bước cải tiến thiết bị, công nghệ - Cải thiện môi trường làm việc - Giảm chi phí xử lý môi trường và tăng cường khả năng tuân thủ các yêu cầu pháp lý về môi trường - Nâng cao hình ảnh/giá trị doanh nghiệp ThS. Nguyễn Minh Kỳ 6
  14. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn Rào cản thực hiện CP Bên trong > Traditional philosophy of CEOs (low awareness) > Internal organisation and communication (initial constraints) > Limited information, data and expertise on waste and emissions > Focus on end of pipe solutions and short term profits > Inadequate cost/profit calculations CP options > Missing, outdated or unreliable process instrumentation > No or limited support of middle management > No EMS to achieve continual improvement Bên ngoài > Availability of investment capital > Availability of CP technologies SXSH và các quy định pháp lý liên quan • Các quy định pháp lý về tài nguyên & năng lượng: các luật và văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng • Các quy định pháp lý liên quan đến môi trường lao động • Các quy định pháp lý và tiêu chuẩn phát thải khí, nước thải và chất thải rắn • Các quy định liên quan đến sản phẩm (ví dụ: Thông tư số 08/2006/TT-BCN ngày 16/11/2006 hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng..) Sản xuất sạch hơn và quản lý môi trường SXSH cũng được xây dựng trên nền tảng chu trình PDCA với 4 nguyên tắc quản lý môi trường:  Quản lý hệ thống  Tiếp cận theo quá trình  Chiến lược phòng ngừa  Cải tiến liên tục 1.5. Chu trình/tổ hợp SXSH (Cleaner Production Circle: CPC) • Là sự phối hợp triển khai đồng thời các chương trình SXSH tại một nhóm gồm các doanh nghiệp sản xuất có địa bàn tương đối gần nhau, có quy mô gần giống nhau, có quy trình sản xuất và tạo ra những sản phẩm và các chất thải gần tương tự như nhau ThS. Nguyễn Minh Kỳ 7
  15. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn • Xét về mặt tổng thể, bằng cách phối hợp như vậy thì hiệu quả của SXSH sẽ tăng cao hơn nhiều Phương pháp luận thực hiện CPC • Nhận diện nhóm công nghiệp • Thiết lập CPC • Vận hành CPC Nhận diện nhóm công nghiệp • Nhóm công nghiệp được lựa chọn phải có những đặc điểm – Các doanh nghiệp này nên có quy mô gần giống nhau – Sản phẩm, quá trình sản xuất của các doanh nghiệp phải tương tự nhau Thiết lập CPC • Mở rộng tư tưởng và tiếp thu để đảm bảo – Công bằng – Tự do – Hiệu quả Vận Hành CPC • Chấp nhận thực hiện chương trình CP giữa các thành viên trong nhóm CPC • Bao gồm các hoạt động: - Thông tin về từng nhóm CP - Tiến hành cuộc gặp gỡ giữa các thành viên trong nhóm - Nhận diện và đưa ra những giải pháp CP khả thi - Thực hiện các giải pháp CP - Hỗ trợ nhau về kỹ thuật giữa các thành viên trong nhóm 1.6. Thực trạng áp dụng SXSH • Khá hạn chế Việt Nam • TW – CP phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 • Các tỉnh: – Chương trình hành động áp dụng sản xuất sạch hơn – Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp ThS. Nguyễn Minh Kỳ 8
  16. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn • Liên hệ ở Gia Lai – Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 1.7. Kế hoạch hành động Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 (Phần đọc thêm) a. Cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp - Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”. - Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp. - Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm 2009 về việc hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương. b. Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát - Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu phát thải, bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe con người. - Tăng cường khả năng cạnh tranh và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công nghiệp trên địa bàn, đẩy mạnh công nghiệp hoá theo hướng bền vững. - Lồng ghép việc thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và lồng ghép trong các cơ sở sản xuất công nghiệp với áp dụng xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường. - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ, công nhân tại các cở sở, doanh nghiệp về nội dung sản xuất sạch hơn và từng bước thực hiện việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào trong các hoạt động sản xuất và cải tiến công nghệ thiết bị của đơn vị. * Mục tiêu cụ thể - 80% các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh được phổ biến và nhận thức được lợi ích về SXSH trong công nghiệp, 90% cơ sở sản xuất công nghiệp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 50% cơ sở sản xuất nằm ngoài khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được phổ biến và nhận thức được lợi ích của áp dụng SXSH trong công nghiệp; Có 30% doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về SXSH. ThS. Nguyễn Minh Kỳ 9
  17. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn - 25% cơ sở sản xuất công nghiệp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; có 10% cơ sở sản xuất nằm ngoài khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng sản xuất sạch hơn. Các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm được từ 5% – 8% tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm. - Hoàn thiện bộ máy tổ chức, bổ sung nhiệm vụ tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, chuyển giao công nghệ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại - Sở Công Thương; Bổ sung nhiệm vụ kiểm soát cho thanh tra Sở Công Thương; Xây dựng đầu mối hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH tại cấp huyện. c. Nhiệm vụ của kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp * Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp - Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai. - In các tài liệu tuyên truyền về sản xuất sạch hơn: Tờ rơi, tranh cổ động... - Thực hiện chương trình hội thảo truyền thông về sản xuất sạch hơn: + Xây dựng chương trình hội thảo truyền thông về giới thiệu, phổ biến về sản xuất sạch hơn, giới thiệu các mô hình trình diễn theo các ngành công nghiệp của tỉnh (hỏi đáp trên truyền hình, báo...). + Thực hiện các chương trình hội thảo truyền thông về giới thiệu, phổ biến về sản xuất sạch hơn, giới thiệu các mô hình trình diễn theo các ngành công nghiệp của tỉnh (hỏi đáp trên truyền hình, báo...). - Xây dựng giáo trình, tài liệu tập huấn về sản xuất sạch hơn: giáo trình cho đối tượng có vai trò hỗ trợ, phổ biến, hướng dẫn tư vấn thực hiện sản xuất sạch hơn. - Tổ chức tập huấn về sản xuất sạch hơn: Nâng cao năng lực cho các đối tượng có vai trò hỗ trợ, phổ biến, hướng dẫn tư vấn thực hiện sản xuất sạch hơn. * Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp - Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn: đánh giá sản xuất sạch hơn; hỗ trợ các cơ sở điển hình xây dựng mô hình thí điểm sản xuất sạch hơn; hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật về SXSH; hỗ trợ thuê chuyên gia SXSH. - Hỗ trợ nhân rộng mô hình về áp dụng SXSH: xây dựng và phổ biến hướng dẫn kỹ thuật về SXSH; tham quan, học tập các mô hình thí điểm về áp dụng SXSH. * Hoàn thiện mạng lưới tổ chức hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp - Bổ sung nhiệm vụ tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, chuyển giao công nghệ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại - Sở Công Thương; Bổ sung nhiệm vụ kiểm soát cho thanh tra Sở Công Thương; Triển khai các hoạt động. ThS. Nguyễn Minh Kỳ 10
  18. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn * Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về SXSH trong công nghiệp. - Xây dựng trang thông tin sản xuất sạch hơn trong trang thông tin của Sở. - Vận hành trang thông tin. * Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. - Xây dựng các văn bản pháp luật về sản xuất sạch hơn: xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng SXSH. Hướng dẫn ôn tập 1. Tiến trình nhận thức hoạt động bảo vệ môi trường? 2. Phân tích khái niệm sản suất sạch hơn? Ví dụ minh họa? 3. Phân biệt sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống? 4. Các đặc trưng cơ bản của sản xuất sạch hơn? 5. Nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn? 6. Phân tích những lợi ích và rào cản thực hiện sản xuất sạch hơn? Ví dụ? 7. Tổ hợp sản xuất sạch hơn là gì? Ví dụ minh họa? -Hết- ThS. Nguyễn Minh Kỳ 11
  19. Bài giảng – Sản xuất sạch hơn CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN SXSH 2.1. Khái quát • Hiểu về quá trình sản xuất • Khía cạnh môi trường • Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường 2.2. Phương pháp luận thực hiện SXSH • 1989: UNEP khởi xướng “Chương trình sản xuất sạch hơn” – SXSH trong công nghiệp • 1998: UNEP "Tuyên ngôn Quốc tế về sản xuất sạch hơn“ – Thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng Bảng 2.1. Methodologies for undertaking a Cleaner Production assessment (Source: CECP, 2001) ThS. Nguyễn Minh Kỳ 12
nguon tai.lieu . vn