Xem mẫu

  1. DỊ TẬT ĐẦU BS. HÀ TỐ NGUYÊN BV PHỤ SẢN TỪ DŨ
  2. GIẢI PHẨU HỌC * Hệ  thống  não  thất:  2  não  thất  bên  ở  hai  BCĐN và não thất 3&4. * Não  thất  3  nằm  ở  đường  giữa,  ngay  trung  tâm của đồi thị. * Não  thất  4  nằm  ở  đường  giữa  và  về  phía  sau, giữa tiểu não và đồi thị. * Lỗ Monro nối não thất bên và 3. * Khe Sylvius nối não thất 3 và 4. * Não  thất  4  nối  với  ống  sống  bằng  2  lỗ  Luschka hai bên và 1 lỗ Magendie ở giữa.
  3. GIẢI PHẨU HỌC
  4. GIẢI PHẨU HỌC
  5. CÁC  ĐƯỜNG  CẮT  CƠ  BẢN  ĐẦ U
  6. NGANG ĐỒI THỊ (A)
  7. NGANG ĐỒI THỊ (A)
  8. MẶT  CẮT  NGANG  NÃO  THẤT  (B)
  9. MẶT  CẮT  NGANG  NÃO  THẤT  (B)
  10. MẶT  CẮT  NGANG  TIỂU  NÃO (C)
  11. MẶT CẮT NANG TIỂU NÃO  (C)
  12. NÃO  ỨNG  THỦY/  DÃN  NÃO  THẤT * Dãn  não  thất  (Ventriculomegaly):  não  thất  dãn  lớn  do  nguyên  nhân  tắc  nghẽn  hoặc không tắc nghẽn (không có nhu mô  não nguyên phát hay thứ phát). * Não  ứng  thủy  (Hydrocephalus):  não  thất  dãn  lớn  do  nguyên  nhân  tắc  nghẽn  dòng DNT từ nơi sản xuất  đến nơi hấp  thu.
  13. NÃO  ỨNG  THỦY/  DÃN  NÃO  THẤT * NUT được chia thành 2 thể: 1. Không thông nhau: Tắc nghẽn xảy ra  ở trong hệ thống não thất : lỗ Monro,  khe Sylvius, não thất 3, 4 . .  2. Thông nhau: Hiếm, tắc nghẽn  ở ngoài  hệ thống não thất: đoạn giữa lỗ  Luschka hay Magendie với nơi hấp thu  DNT ở khoang màng nhện.
  14. NÃO  ỨNG  THỦY/  DÃN  NÃO  THẤT * Tầm quan trọng:  Cần chẩn đoán trước sanh vì: ­ 25% NUT kèm bất thường NST ­ 80% NUT kèm dị tật khác. * Nguyên nhân: ­Hẹp khe Sylvius chiếm tỷ lệ cao nhất
  15. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ * Papilloma CP: Sản xuất quá mức  * Nhiễm trùng bào thai: Chích hẹp hệ ống dẫn * Di  truyền: Chích  hẹp,  tái  phát  25­ 50% * Phì đại TM galen: Chèn ép não thất * Dandy Walker: Hẹp lỗ Luschka và Magendie * Arnold­Chiari: Tắc nghẽn khoang dưới nhện * Hurler Syndrome: Tăng sinh mô sợi khoang DN * Nhiễm độc Vit A: Không rõ cơ chế * Loạn  sản  sụn: Hộp  sọ  nhỏ  ngăn  cản  lưu  thông
  16. NÃO  ỨNG  THỦY/  DÃN  NÃO  THẤT TIÊU CHẨN CHẨN ĐOÁN: 1. Đám  rối  mạng  mạch  rũ  xuống  trong  khoang não thất bên.  2. ĐRMM không nằm sát thành ngoài NTB 3. Đo tỷ lệ LV/H: Nhược ­ Cần biết tuổi thai chính xác ­ ĐKLĐ tăng khi NUT nặng 1. Đo bề rộng ngã ba não thất: trị số trung bình bình thường: 6mm nếu 10mm: trên mức bình thường 4SD
  17. NÃO  ỨNG  THỦY/  DÃN  NÃO  THẤT * Các  NC  gần  đây:  giới  hạn  trên  của  bình  thường là 12.3mm. * Tiên lượng tốt nếu dãn nhe (10­15mm) và  không có bất thường khác. – 11% NUT nhẹ và đơn thuần tử vong – 56% NUT nhẹ và có bất thường khác tử vong * Cần theo dõi,  đánh giá lại vì thai càng lớn  não thất bên càng giảm.
nguon tai.lieu . vn