Xem mẫu

  1. Acebutolol Tên gốc: Acebutolol Tên thương mại: SECTRAL Nhóm thuốc và cơ chế: Acebutolol là một chất chẹn bêta giao cảm. Do ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm trên tim, acebutolol làm giảm nhịp tim và tǎng sức co bóp cơ tim. Thuốc hữu ích trong điều trị cao huyết áp và nhịp tim bất thường. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nang 200mg, 400mg. Bảo quản: Ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín. Chỉ định: Acebutolol được kê đơn cho bệnh nhân bị cao huyết áp. Thuốc cũng được dùng trong điều trị một số nhịp tim bất thường, như nhịp trước thất. Cách dùng: Nên uống thuốc trước bữa ǎn hoặc khi đi ngủ. Cần giảm liều thuốc ở bệnh nhân rối loạn chức nǎng gan thận.
  2. Tương tác thuốc: Acebutolol có thể làm nặng thêm tình trạng khó thở ở bệnh nhân hen, viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng. ở bệnh nhân đang có nhịp tim chậm và blốc tim, acebutolol có thể gây nhịp tim chậm nguy hiểm, thậm chí sốc. Acebutolol làm giảm sức co bóp cơ tim và có thể làm nặng thêm các triệu chứng của suy tim. ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, ngừng dùng acebutolol đột ngột có thể gây đau thắt ngực nặng đột ngột, và đôi khi thúc đẩy cơn đau tim. Nếu cần phải ngừng dùng acebutolol, có thể giảm liều từ từ qua một vài tuần. Acebutolol có thể che khuất các triệu chứng sớm của hạ đường huyết, và cần thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường. Đối với phụ nữ có thai: Chưa xác định được độ an toàn của acebutolol ở phụ nữ có thai và ở trẻ em. Đối với bà mẹ cho con bú: Thuốc được bài tiết trong sữa mẹ, và không nên dùng ở bà mẹ cho con bú. Tác dụng phụ: Acebutolol nói chung được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm co cứng cơ bụng, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, mất ngủ, buồn nôn, trầm cảm, ngủ hay mơ, giảm trí nhớ, sốt, liệt dương, kém minh mẫn, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, tê, ngứa, lạnh đầu chi, đau họng, thở hụt hơi hoặc thở khò khè.
  3. Dextroamphetamin và Amphetamin Tên gốc: Dextroamphetamin và Amphetamin Tên thương mại: ADDERALL Nhóm thuốc và cơ chế: Dextroamphetamin và amphetamin được phối hợp với nhau để điều trị rối loạn quá hiếu động giảm tập trung (ADHD) và chứng ngủ rũ. ADDERALL kích thích não và cũng làm tǎng huyết áp. Trong một nghiên cứu nhỏ trên trẻ em bị ADHD, tác dụng của ADDERALL kéo dài hơn và được ưa thích hơn methylphenidat (RITALIN), loại thuốc điều trị ADHD hay được dùng nhất. Kê đơn: có Dạng dùng: Viên nén (màu xanh lơ): 5mg, 10mg, 20mg, 30mg. Bảo quản: Nên bảo quản ở nhiệt độ phòng 15-30oC.
  4. Chỉ định: ADDERALL được dùng điều trị rối loạn quá hiếu động/giảm tập trung (ADHD) và chứng ngủ rũ. Cách dùng: ADDERALL thường được uống 1 hoặc 2 lần/ngày. Liều phải được thầy thuốc điều chỉnh cẩn thận để đạt được hiệu quả mong muốn. Tương tác thuốc: Không được dùng ADDERALL cùng với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) như phenelzin (NARDIL) và tranylcylpromin (PARNATE). Bệnh nhân đang dùng thuốc chống cao huyết áp có thể bị mất kiểm soát huyết áp khi dùng ADDERALL. Đối với thai nghén: Không nên dùng ADDERALL khi có thai. Đối với bà mẹ nuôi con bú: Bà mẹ đang uống các amphetamin như ADDERALL nên cai sữa cho con vì những thuốc này bài tiết ra sữa mẹ và có thể gây những tác dụng không mong muốn ở trẻ. Tác dụng phụ: Các tác dụng phụ của ADDERALL bao gồm kích thích quá mức hệ thần kinh dẫ đến cǎng thẳng, khó ngủ, phấn khích, chóng mặt, đau đầu, sợ hãi, lo âu, thậm chí hoang tưởng và co giật. Huyết áp và nhịp tim tǎng, nhiều bệnh nhân có thể bị hồi hộp đánh trống ngực.