website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu

Tài liệu Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2

Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2
Chú ý: ĐÂY LÀ TÀI LIỆU .PDF,..PDF

HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM

Tên file: huong-dan-giai-bai-6a7a8-a9a10a11a12a13a14-trang-62a63a64-sgk-toan-8-tap-2.pdf

Ngày chia sẽ:

Ngày cập nhật: 1/5/2017 9:17:34 PM

Kích thước: 1.48 M

Số trang: 13 trang

Dạng file:

Download file dạng .PDF (Adobe Acrobat )

Từ khóa: Hướng dẫn giải bài tập Toán 8, Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 8, Chương 3 Tam giác đồng dạng, Giải bài tập trang 62 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 63 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 64 SGK Toán 8, Giải bài tập định lí đảo, Giải bài tập hệ quả của định lí Ta – Lét, download tài liệu miễn phí tailieuvn, tailieu vn,download tailieu khong ton phi

Download: Download Miễn phí

Bấm nút LIKE +1 sau đó Bấm Download

Gioi thieu : Tài liệu tóm tắt lý thuyết định lí đảo và hệ quả của định lí Ta – Lét tất nhiên hướng dẫn giải bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2 sẽ trả lời giúp những em học sinh các thắc mắc về cách giải những bài tập SGK Toán 8 trang 62,63,64. Để củng cố lại kiến thức và nắm phương pháp giải những bài tập hiệu quả, mời những em cùng tham khảo.

Tải tài liệu Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí ,Download tài liệu Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí tại Thư viện tài liệu miễn phí www.tailieumienphi.vn bạn có thể tải tài liệu miễn phí, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2 cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,dang file PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

Chú ý: CHỈ HIỂN THỊ MẪU VÀI TRANG ĐẦU - HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM FULL TOÀN BỘ
Nội dung text : Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2

Các em học sinh có thể tham khảo nội dung của tài liệu qua đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta – Lét” bên dưới. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5 trang 58,59 SGK Toán 8 tập 2".

Đáp án và hướng dẫn giải bài tập: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta – lét – SGK trang 62,63,64 Toán 8 tập 2 phần hình học.
Bài 6 trang 62 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Tìm các cặp đường thẳng song song trong hình 13 và giải thích vì sao chúng song song.
Hướng dẫn giải bài 6:
Trên hình 13a ta có:
=> PM và MC không song song.
=> MN//AB
Trong hình 13b ta có:
Suy ra A”B” // A’B’ (2)
Từ 1 và 2 suy ra AB // A’B’ // A”B”

Bài 7 trang 62 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Tính các độ dài x,y trong hình 14.
Hướng dẫn giải bài 7:
* Trong hình 14a
mà DE = MD + ME = 9.5 + 28 = 37.5
* Trong hình 14b
Ta có A’B’ ⊥ AA'(gt) và AB ⊥ AA'(gt)
=> A’B’ // AB =>
 
∆ABO vuông tại A
=> OB2 = y2 = OA2 + AB2
=> y2 = 62+ 8,42
=> y2 = 106,56
=> y ≈ 10,3

Bài 8 trang 63 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
a) Để chia đoạn thẳng AB thành ba đoạn bằng nhau, người ta đã làm như hình 15.
Hãy mô tả cách làm trên và giải thích vì sao các đoạn AC,CD,DB bằng nhau?
b) Bằng cách tương tự, hãy chia đoạn thẳng AB cho trước thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi có cách nào khác với cách làm trên mà vẫn có thể chia đoạn AB cho trước thành 5 đoạn bằng nhau?
Hướng dẫn giải bài 8:
a) Mô tả cách làm:
Vẽ đoạn PQ song song với AB. PQ có độ dài bằng 3 đơn vị
– Xác định giao điểm O của hai đoạn thẳng PB và QA.
– Vẽ các đường thẳng EO, FO cắt AB tại C và D.
Chứng minh AC=CD=DB
∆OPE và ∆OBD có PE//DB nên
∆OEF và ∆ODC có PE // CD nên
Từ 1 và 2 suy ra:
mà PE = EF nên DB = CD.
Chứng minh tương tự:
Vây: DB = CD = AC.
b) Tương tự chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn bằng nhau thực hiện như hình vẽ sau:
Ta có thể chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau như cách sau:
Vẽ 6 đường thẳng song song cách đều nhau( có thể dùng thước kẻ để vẽ liên tiếp). Đặt đầu mút A và B ở hai đường thẳng ngoài cùng thì các đường thẳng song song cắt AB chia thành 5 phần bằng nhau.

Bài 9 trang 63 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AB sao cho AD= 13,5cm, DB= 4,5cm. Tính tỉ số các khoảng cách từ điểm A và B đến cạnh AC
Hướng dẫn giải bài 9:
Gọi DE và BF lần lượt là khoảng cách từ B và D đến cạnh AC.
Ta có DE // BF (cùng vuông góc với AC)
Áp dụng hệ quả của định lí ta – lét đối với ΔABF ta có:
Có AB = AD + DB
=> AB = 13,5 + 4,5 = 18 (cm)
 
Vậy tỉ số khoảng cách từ điểm D và B đến AC bằng 0,75.

 Bài 10 trang 63 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Tam giác ABC có đường cao AH. Đường thẳng d song song với BC, cắt các cạnh AB,AC và đường cao AH theo thứ tự tại các điểm B’, C’ và H'(h.16)
a) Chứng minh rằng:
b) Áp dụng: Cho biết AH’ = 1/3 AH và diện tích tam giác ABC là 67.5 cm2
Tính diện tích tam giác AB’C’.
Hướng dẫn giải bài 10:
a)
Vì B’C’ // với BC =>
Trong ∆ABH có BH’ // BH =>
Từ 1 và 2 =>
b) B’C’ // BC mà AH ⊥ BC nên AH’ ⊥ B’C’ hay AH’ là đường cao của tam giác AB’C’.
Áp dụng kết quả câu a) ta có: AH’ = 1/3 AH
mà SABC= 1/2 AH.BC = 67,5 cm2
Vậy SAB’C’= 1/9 .67,5= 7,5 cm2

Bài 11 trang 63 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Tam giác ABC có BC= 15cm. Trên đường cao AH lấy các điểm I,K sao cho AK = KI = IH. Qua I và K vẽ các đường EF // BC, MN // BC(h.17)
a) Tính độ dài đoạn MN và EF.
b) Tính diện tích tứ giác MNFE, biết diện tích của tam giác ABC là 270 cm2
Hướng dẫn giải bài 11:
a) ∆ABC có MN // BC.
Mà AK = KI = IH
∆ABC có EF // BC nên
=> EF = 2/3 .15 =10 cm.
b) Áp dụng kết quả ở câu b của bài 10 ta có:
SAMN= 1/9 .SABC= 30 cm2
SAEF= 4/9 .SABC= 120 cm2
Do đó SMNEF = SAEF – SAMN = 90 cm2

Bài 12 trang 64 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Có thể đo được chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia hay không?
Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố hình học cần thiết để tính chiều rộng của khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia(h18). Nhìn hình vẽ, Hãy mô tả những công việc cần làm và tính khoảng cách AB=x theo BC=a a, B’C’= a’, BB’= h.
Hướng dẫn giải bài 12:
mô tả cách làm:
* Chọn một điểm A cố định bên mép bờ sông bên kia( chẳng hạn như là một thân cây), đặt hai điểm B và B’ thẳng hàng với A, điểm B sát mép bờ còn lại và AB chình là khoảng cách cần đo.
* Trên hai đường thẳng vuông góc với AB’ tại B và B’ lấy C và C’ thẳng hàng với A.
* Đo độ dài các đoạn BB’= h, BC= a, B’B’= a’.
Ta có:
<=> a’x – ax = ah
<=> x(a’ – a) = ah
Vậy khoảng cách AB bằng : 

Bài 13 trang 64 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Có thể đo gián tiếp chiều cao của một bức tường bằng dụng cụ do đơn giản được không?
Hình 19: thể hiện cách đo chiều cao AB của một bức tường bằng các dụng cụ đơn giản gồm:
Hai cọc thẳng đứng và sợi dây FC, Cọc 1 có chiều cao DK= h. Các khoảng cách BC= a, DC= b đo được bằng thước thông dụng.
a) Em hay cho biết người ta tiến hành đo đạc như thế nào ?
b) Tính chiều cao AB theo h, a, b.
Hướng dẫn giải bài 13:
a) Cách tiến hành:
– Đặt hai cọc thẳng đứng, di chuyển cọc 2 sao cho 3 điểm A,F,K nằm trên đường thẳng.
– Dùng sợi dây căng thẳng qua 2 điểm F và K để xác định điểm C trên mặt đất( 3 điểm F,K,C thẳng hàng).
b) ∆ABC có AB // EF nên
Vậy chiều cao của bức tường là: AB = h.a / b

Bài 14 trang 64 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 3 hình
Cho ba đoạn thẳng có độ dài là m,n,p( cùng đơn vị đo).
Dựng đoạn thẳng có độ dài x sao cho:
Hướng dẫn giải bài 14:
a) Cách dựng:
– Vẽ hai tia Ox, Oy không đối nhau.
– Trên tia Oy đặt điểm B sao cho OB = 2 đơn vị.
– Lấy trung điểm của OB,
– Nối MA.
– Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với MA cắt Ox tại C thì 
b) Cách dựng:
– Vẽ hai tia Ox và Oy không đối nhau.
– Trên tia Ox đặt hai đoạn OA= 2 đơn vị, OB= 3 đơn vị.
– Trên tia Oy đặt đoạn OB’ = n
– Nối BB’
– Vẽ đường thẳng qua A song song với BB’ cắt Oy tại A’ và OA’ = x.
 
c) Cách dựng:
– Vẽ tia Ox, Oy không đối nhau.
– Trên tia Ox đặt đoạn OA= m, OB= n.
– Trên tia Oy đặt đoạn OB’ = p.

– Vẽ đường thẳng qua A và song song với BB’ cắt Oy tại A’ thì OA’ = x.

Để xem đầy đủ nội dung của “Hướng dẫn giải bài 6,7,8 ,9,10,11,12,13,14 trang 62,63,64 SGK Toán 8 tập 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta – Lét”, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên website tailieu.vn để download về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 15,16,17,18,19,20,21,22 trang 67,68 SGK Toán 8 tập 2".

Để DOWNLOAD TÀI LIỆU
Phải Bấm nút LIKE +1
Sau đó bấm
Download
Tài liệu tương tự có thể bạn quan tâm