website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu

Tài liệu Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2

Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2
Chú ý: ĐÂY LÀ TÀI LIỆU .PDF,..PDF

HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM

Tên file: huong-dan-giai-bai-51a52a53a54a55a56a57a58-trang-127a128a129-sgk-toan-8-tap-2.pdf

Ngày chia sẽ:

Ngày cập nhật: 1/5/2017 9:17:19 PM

Kích thước: 1.08 M

Số trang: 10 trang

Dạng file:

Download file dạng .PDF (Adobe Acrobat )

Từ khóa: Hướng dẫn giải bài tập Toán 8, Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 8, Chương 4 Hình lăng trụ đứng, Chương 4 Hình chóp đều, Giải bài tập trang 127 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 128 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 129 SGK Toán 8, Giải bài tập hình lăng trụ đứng, Giải bài ôn tập chương 4 hình học 8, Giải bài tập hình chóp đều, download tài liệu miễn phí tailieuvn, tailieu vn,download tailieu khong ton phi

Download: Download Miễn phí

Bấm nút LIKE +1 sau đó Bấm Download

Gioi thieu : Hướng áp giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2 sẽ gợi ý cho những em học sinh lớp lang những bước giải bài tập phần ôn tập chương 4 hình học SGK Toán 8 trang 127,128,129. Để nắm cách giải bài tập hiệu quả, mời những em cùng tham khảo tài liệu.

Tải tài liệu Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí ,Download tài liệu Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí tại Thư viện tài liệu miễn phí www.tailieumienphi.vn bạn có thể tải tài liệu miễn phí, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2 cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,dang file PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

Chú ý: CHỈ HIỂN THỊ MẪU VÀI TRANG ĐẦU - HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM FULL TOÀN BỘ
Nội dung text : Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2

Dưới đây là đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2: Ôn tập chương 4 hình học” sẽ giúp các em hình dung nội dung tài liệu chi tiết hơn. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 44,45,46,47,48,49,50 trang 123,124,125 SGK Toán 8 tập 2".

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 51 trang 127; bài 52,53,54,55 trang 128; bài 56,57,58 trang 129 SGK Toán 8 tập 2: Ôn tập chương 4 hình học lớp 8.
Bài 51 trang 127 SGK Toán 8 tập 2
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của lăng trụ đứng có chiều cao h và đáy lần lượt là:
a) Hình vuông cạnh a;
b) Tam giác đều cạnh a
c) Lục giác đều cạnh a
d) Hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a
e) Hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a
Đáp án và hướng dẫn giải bài 51:
* Đối với hình lăng trụ đứng: Độ dài cạnh bên bằng chiều cao của hình lăng trụ
Diện tích xung quanh = chu vi đáy nhân với chiều cao
Diện tích toàn phần = Diện tích xung quanh cộng với hai lần diện tích đáy
Thể tích = chiều cao nhân với diện tích đáy
a) Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh bằng a
Sxq = 4a.h = 4ah
Stp = Sxq + 2Sd = 4ah + 2a² = 2a(2h + a)
V = h.Sd = ha²
b)
Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh a
Sxq = 3a.h = 3ah
Stp = Sxq + 2Sd
c) Hình lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều cạnh a. Sxq = 6a.h = 6ah
Diện tích đáy của lục giác đều có cạnh bằng a bằng 6 lần diện tích của tam giác đều có cạnh bằng a
Stp = Sxq + 2.Sd = 6ah + 2.6(a²√3/4) = 6ah + 3a²√3
d) Hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân, đáy lớn là 2a, các cạnh còn lại bằng a
Sxq + (2a + a + a + a).h = 5ah
Xét hình thang cân ABCD, kẻ AH ⊥ DC

⇒ DH = a/2 và
Diện tích hình thang ABCD:
 
e)
 
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi có hai đường chéo là 6a và 8a. Xét hình thoi ABCD có AC = 8a, BD = 6a và AC ⊥ BD tại trung điểm H nên
BH = BD/2 = 3a và AH = AC/2 = 4a
Xét ΔAHB : AB = √(AH² + BH²) = √25a² = 5a
Sxq = 4.5a.h = 20ah²
Diện tích đáy: Sd = (AC.BD)/2 = (8a.6a)/2 = 24a²
Stp = Sxq + 2.Sd = 20ah + 2.24a² = 20ah + 48a²
V = h.Sd = h.24a² = 24ha²

 Bài 52 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Tính diện tích toàn phần của thanh gỗ như ở hình 142 (mặt trước, mặt sau của thanh gỗ là những hình thang cân, bốn mặt còn lại đều là những hình chữ nhật, cho biết √10 ≈ 3,16)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 52:
Diện tích xanh quanh: Sxq = (6 + 3 + 3,5 + 3,5) .11,5 = 184 (cm²)
Xét hình thang cân ABCD, kẻ AH ⊥ DC
=> DH = 1,5 cm; AH = √(3,5² – 1,5²) = √10 ≈ 3,16
Diện tích hình thang ABCD:
S = (AB + CD)/2 .AH = (6+3)/2 .√10 = 9√10/2 = 27,72
Stp = Sxq + 2.Sd = 184 + 2. (9√10)/2 = 184 + 9√10 = 212,44 (cm²)

 Bài 53 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Thùng chứa của xe ở hình 143 có dạng lăng trụ đứng tam giác, các kích thước cho trên hình, Hỏi dung tích của thùng chứa là bao nhiêu?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 53:
Thùng chứa của xe hình 143 SGK là hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, cạnh đáy = 80 cm, chiều cao 50cm và cạnh bên 60cm. Dung tích của thùng bằng thể tích của hình lăng trụ đó.
Diện tích đáy: Sd = 1/2. 50.80 = 200 (cm²)
Thể tích: V =h.Sd = 200.60 = 12000 (cm³)
Vậy Dung tích của thùng chứa là 12000 cm³

Bài 54 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
Người ta muốn đổ một tấm bê tông dày 3cm, bề mặt của tấm bê tông có các kích thước như ở hình 144.
a) Số bê tông cần phải có là bao nhiêu?
b) Cần phải có bao nhiêu chuyến xe để chở số bê tông cần thiết để chở số bê tông, nếu mỗi xe chứa 0,06 m³? (Không tính số bê tông dư thừa hoặc rơi vãi)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 54:
Hình vẽ hoàn chỉnh
a) Số bê tông cần đổ bằng thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy ngũ giác ABCDE, chiều cao 3cm = 0,03m . Kẻ AH ⊥ CD thì tứ giác ABCH là hình thang vuông tại C và H, tứ giác AHDE là hình chữ nhật và HC = CD -DH = CD – AE = 4,2 – 2,15 = 2,05 (m)
Diện tích hình thang vuông BCHA:
8,9175 m²
Diện tích hình chữ nhật AHED:
S1 = AE.ED = 2,15.5,1 = 10,965 (m²)
Diện tích ngũ giác ABCDE:
Sd = S1 + S2 = 8,9175 + 10,965 = 19,8825 (m²)
Thể tích hình lăng trụ đứng: V =hSd = 0,03.19,8825 ≈ 0,5964 (m³)
b) Số chuyến xe cần chở: n = V/0,06 = 0,5964/0,06 = 9,94 ≈ 10 (chuyến)

 Bài 55 trang 128 SGK Toán 8 tập 2
A,B,C,D là các đỉnh của một hình hộp chữ nhật. Hãy quan sát hình 145 rồi điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:
Đáp án và hướng dẫn giải bài 55:
Xét ΔVDCB : DB² = DC² + CB²
ΔVDBA : AD² = DB² + AB² = CD² + BC² + AB²
* AD = √(CD² + BC² + AB²) = √(2² + 2² + 1²) = √9 = 3
CD² = √(AD² – CD² – AB²) = √(7² – 2² – 3²) = √36 = 6
* CB = √(AD² – CD² – AB²) = √(11² – 9² – 2²) = √36 = 6
AB = √(AD² – CD² – BC²) = √(25² – 20² – 12²) = √81 = 9

 Bài 56 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Một cái lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác(với các kích thước trên hình 146)
a) Tính thể tích khoảng trống ở bên trong lều?

b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều đó là bao nhiêu? (không tính các mép và nếp gấp của lều)
Đáp án và hướng dẫn giải bài 56:
a) Thể tích khoảng không ở bên trong lều bằng thể tích hình lăng trụ đứng có cạnh bên b = 5m, đáy là tam giác có cạnh đáy a = 3,2m và chiều cao h = 1,2 m
Diện tích đáy:
Thể tích: V = Sd .b = 1,92.5 = 9,6 (m³)
b) Số vải bạt cần phải có để dựng lều bằng diện tích hai hình chữ nhật và hai đáy.
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5 và chiều rộng 2 là: S1 = 10 (m²)
Diện tích đáy: Sd = 1,92 (m²) – Câu a đã tính
Số vải bạt là S = 2Sd + 2S1 = 2.1,92 + 2.10 = 23,84 (m²)

 Bài 57 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Tính thể tích của hình chóp đều, hình chóp cụt đều sau đây (h.147 và h148) (√ ≈ 1,73)
Hướng dẫn: Hình chóp L.EFGH cũng là hình chóp đều
Hình 147 ,148
Đáp án và hướng dẫn giải bài 57:
a)     Tam giác BCD đều có cạnh BC = 10cm nên chiều cao h = (BC√3)/2
Diện tích:
 
Thể tích:
b) Diện tích hình vuông ABCD là S = AB² = 400 (cm²)
Thể tích hình chóp đều L.ABCD là:
V1 = 4000 cm³
Diện tích hình vuông EFGH là S1 = EF² = 100 (cm²)
Thể tích hình chóp đều L.EFGH là:
V2 = 500 cm³
Thể tích hình chóp cụt đều EFGH.ABCD là:
V = V1 – V2 = 4000 – 500 = 3500 (cm³)

 Bài 58 trang 129 SGK Toán 8 tập 2
Tính thể tích của hình cho trên hình 149 với các kích thước kèm theo.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 58:
Thể tích của hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh a = 3m và cạnh bên b = 6m là: V1 = 3² .6 = 54 (m³)
Thể tích hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh bằng 7,5m chiều cao AB = 7,5m là:
V2 = 1/3.7,5.7,5² = 140,625 (m³)
Thể tích hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh bằng 3m và chiều cao OB = 3m là: V3 = 1/3.3.3² = 9 (m³)
Thể tích hình chóp cụt đều:
V4 = V2 – V3 = 140,625 – 9 = 131,625 (m³)
Thể tích của hình cho trên hình 149 là:

V = V1 + V4 = 54 + 131,625 = 185,625 (m³)

Để tham khảo toàn bộ nội dung của “Hướng dẫn giải bài 51,52,53,54,55,56,57,58 trang 127,128,129 SGK Toán 8 tập 2: Ôn tập chương 4 hình học”, các em có thể đăng nhập tài khoản trên trang tailieu.vn để tải về máy. 

Để DOWNLOAD TÀI LIỆU
Phải Bấm nút LIKE +1
Sau đó bấm
Download
Tài liệu tương tự có thể bạn quan tâm