website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu

Tài liệu Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2

Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2
Chú ý: ĐÂY LÀ TÀI LIỆU .PDF,..PDF

HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM

Tên file: huong-dan-giai-bai-40a41a42a43a44a45a46a47a48a49-trang-31a32-sgk-toan-8-tap-2.pdf

Ngày chia sẽ:

Ngày cập nhật: 1/5/2017 9:17:21 PM

Kích thước: 0.74 M

Số trang: 8 trang

Dạng file:

Download file dạng .PDF (Adobe Acrobat )

Từ khóa: Hướng dẫn giải bài tập Toán 8, Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 8, Chương 3 Phương trình bậc nhất một ẩn, Giải bài tập trang 31 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 32 SGK Toán 8, Giải bài luyện tập chương 3 Đại số 8, Giải bài toán bằng cách lập phương trình, download tài liệu miễn phí tailieuvn, tailieu vn,download tailieu khong ton phi

Download: Download Miễn phí

Bấm nút LIKE +1 sau đó Bấm Download

Gioi thieu : Hướng áp giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2 sẽ giúp những em học sinh nắm bắt phương pháp giải bài tập phần tập luyện giải bài toán bằng phương pháp lập phương trình. Mời những em cùng tham khảo phương pháp giải 10 bài tập trong SGK Toán 8 trang 31 và 32.

Tải tài liệu Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí ,Download tài liệu Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí tại Thư viện tài liệu miễn phí www.tailieumienphi.vn bạn có thể tải tài liệu miễn phí, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2 cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,dang file PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

Chú ý: CHỈ HIỂN THỊ MẪU VÀI TRANG ĐẦU - HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM FULL TOÀN BỘ
Nội dung text : Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2

Đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình” dưới đây sẽ gợi ý cho các em về cách giải bài tập hiệu quả nhất. Mời các các em cùng tham khảo. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 37,38,39 trang 30 SGK Toán 8 tập 2".

 
Đáp án và hướng dẫn Giải bài 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 trang 31; Bài 47, 48, 49 trang32 SGK Toán 8 tập 2: Luyên tập giải bài toán bằng cách lập phương trình (Chương 3 Phần đại số)
Bài 40 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 40:
Gọi x là tuổi của Phương năm nay với x nguyên dương. Tuổi mẹ là 3x.
13 năm nữa thì tuổi Phương là: x + 13, khi đó tuổi mẹ là: 2(x+13)
Ta có phương trình: 3x +13 = 2(x+13)
⇔ 3x + 13 = 2x + 26 ⇔ x = 26 -13 = 13.
Thỏa mãn điều kiện bài toán nên năm nay Phương 13.

Bài 41 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban dầu là 370.Tìm số ban đầu.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 41:
Gọi x là chữ số hàng chục thì x nguyên dương
Chữ số hàng đơn vị: 2x và 0<2x<9 ⇔0 Số ban đầu ¯x(2x) =10x+(2x) = 10x +2x
Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số x và 2x thì được số:
¯x1(2x)=100x + 10 + (2x) = 100x + 10 + 2x
Ta có: ¯x1(2x) =¯x(2x) +370
Suy ra 100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370
⇔ 90x = 370 -10 =360 ⇔ x = 4 thỏa mãn điều kiện bài toán.
Số ban đầu là : 48.

Bài 42 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rẳng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải số đô thì ta được một số mới gấp 153 lần số ban đầu.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 42:
Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số 9 Nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải số x ta được số tự nhiên có 4 chữ số là: 2×2 (x có 2 chữ số0
Ta có 2×2 =153x
Suy ra phương trình 2000 + 10x + 2 = 153x ⇔ 2002 = 143x ⇔ x =14
x= 14 thỏa mãn điều kiện bài toán nên số cần tìm là 14.

Bài 43 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:
a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;
b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4
c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta dược một phân số bằng phân số 1/5
Đáp án và hướng dẫn giải bài 43:
Gọi x là tử số của phân số cần tìm, điều kiện x ∈ N và x < 9
Mẫu của phân số cần tìm: x – 4
Thêm vào bên phải mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, ta có:
¯(x-4)x = 10(x-4) + x
Theo bài toán, ta có phương trình:
Ta có x = 20/3 không thỏa mãn điều kiện bài toán
Vậy không có phân số nào thỏa mãn điều kiện bài toán.

Bài 44 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Điểm kiểm tra toán của một lớp được cho trong bảng dưới đây:

Điểm (x)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

Tần số (n)

0

0

2

*

10

12

7

6

4

1

N=*

Trong đó có hai ô còn trống (được đánh dấu*). Hãy điền giá trị thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp à 6,06.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 44:
Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4, điều kiện x ∈ N
Khi đó: N = 2 + x + 10 + 12 +7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x.
Điểm trung bình của cả lớp là:
Theo bài ra ta có phương trình:
⇔ 271 + 4x = 6,06(42 +x) ⇔ 6,06x – 4x = 271 – (42.6,06)
⇔ 2,06x = 16,48 ⇔ x = 16,48/2,06 = 8 (thỏa mãn điều kiện bài toán)
Các số cần điền thứ tự là 8 và 50.

Bài 45 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 45:
Gọi x là số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng, điều kiện x nguyên dương.
Dệt x là số thẩm len trong 20 ngày thì năng xuất của xí nghiệp là x/20
Dệt x + 24 số thảm len trong 18 ngày thì năng suất của xí nghiệp là (x+24)/18
Năng xuất của xí nghiệp tăng 20% x/20 = 20/100.x/20 = x/100
Theo bài ra ta có phương trình:
thỏa mãn điều kiện bài toán.
Số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 300 tấm.

Bài 46 trang 31 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Một người lái ôtô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường khong 10 phút. Do đó để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h/ Tính quãng đường AB.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 46:
Gọi x là độ dài quãng đường AB, điều kiện x > 0 và đơn vị là km.
Thời gian dự định đi từ A đến B với vận tốc là 48km/h là x/48 (giờ)
Thời gian bị tàu hỏa chặn đường là 10 phút = 10/60=1/6(giờ)
Quãng đường từ A đến nơi bị tàu hỏa chặn đường là 48 (km)
Thời gian đi từ A đến nơi bị tàu hỏa chặn đường đến B là:
(x – 48)/(48+6) = (x-48)/54 (giờ)
Theo bài ra ta có: 
Thỏa mãn điều kiện bài toán. Quãng đường AB dài 120 km.

Bài 47 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi xuẩt mỗi tháng là a% (a là một số cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.
a) Hãy viết biểu thức biệu thị:
+ Số tiền lãi sau tháng thứ nhất
+ Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ hai.
+ Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.
b) Nếu lãi suất là 1,2% (tức là a =1,2) và sau hai tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 47:
a) Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là:(a/100).x (nghìn đồng)
Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất:
(a/100).x + x = (a/100 + 1).x (nghìn đồng)
Số tiền lãi có được sau tháng thứ hai: a/100.(a/100 + 1).x nghìn đồng)
Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.
Số tiền ban đầu bà An đã gửi là 2000 nghìn đồng, tức là 2 triệu đồng.

Bài 48 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu. Năm nay, dân số tỉnh A tăng thêm 1,1%, còn dân số của tỉnh B tăng thêm 1,2%.Tuy vậy, số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 48:
Gọi x (người) là số dân năm ngoái của tỉnh A thì số dân năm ngoái của tỉnh B là 4000000 – x, với điều kiện x nguyên dương và x <4000000
Số dân tỉnh A năm nay: 1,1/100x + x = 1,011x
Số dân tỉnh B năm nay:
(1,2/100)(4000000 – x) + 4000000 – x = (4000000 -x )1,012
Theo đề bài ta có phương trình:
1,011x – (4000000 -x)1,012 = 807200
⇔1,011x + 1,012x = 807200 + 4000000.1,012
⇔ 2,023x = 4855200 ⇔ x = 4855300/2,023 = 2400000
Dân số năm ngoái của tỉnh A là 2400000 người và của tỉnh B: 4000000 – 2400000 = 1600000 người.

Bài 49 trang 32 SGK Toán 8 tập 2 – Phần Đại số
ĐỐ: Lan có một miếng bìa hình tam giác ABC vuông tại A, cạnh AB = 3cm. Lan tính rằng nếu cắt tư miếng bìa đó ra một hình chữ nhật có chiều dàu 2cm như hình 5 thì hình chữ nhâtk có diện tích bằng một nửa diện tích của miếng bìa ban đầu. Tính độ dài cạnh AC của tam giác ABC.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 48:
Gọi x là độ dài cạnh AC, điều kiện x >2. Diện tích tam giác ABC:
SΔABC= 1/2.AB.AC = 3x/2 (cm2)
Tứ giác AENM là hình chữ nhật
⇒ NE//AB và EC = AC – AE = x -2
⇒NE/AB = EC/AC
⇒ NE = (EC/AC).AB = (x-2)/x . 3 = 3(x-2) / x
Diện tích hình chữ nhật AENM = AE.EN = 2. 3(x-2)/x = 6(x-2)/x
Ta có: SAENM =1/2 SΔABC ⇒ 6(x-2)/x = 1/2.3x/2
⇔ 8 (x-2) = x2 ⇔ x2 -8x +16 = 0 ⇔ (x -4)2 = 0 ⇔ x = 4

 

Để tham khảo tài liệu "Hướng dẫn giải bài 40,41,42,43,44,45,46,47,48,49 trang 31,32 SGK Toán 8 tập 2: Luyện tập giải bài toán bằng cách lập phương trình”, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang tailieu.vn và tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 50,51,52,53,54,55,56 trang 33,34 SGK Toán 8 tập 2".

Để DOWNLOAD TÀI LIỆU
Phải Bấm nút LIKE +1
Sau đó bấm
Download
Tài liệu tương tự có thể bạn quan tâm