website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu

Tài liệu Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2

Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2
Chú ý: ĐÂY LÀ TÀI LIỆU .PDF,..PDF

HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM

Tên file: huong-dan-giai-bai-10a11a12a13-trang-12a13-sgk-toan-8-tap-2.pdf

Ngày chia sẽ:

Ngày cập nhật: 1/5/2017 9:17:34 PM

Kích thước: 0.70 M

Số trang: 7 trang

Dạng file:

Download file dạng .PDF (Adobe Acrobat )

Từ khóa: Hướng dẫn giải bài tập Toán 8, Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 8, Chương 3 Phương trình bậc nhất một ẩn, Giải bài tập trang 12 SGK Toán 8, Giải bài tập trang 13 SGK Toán 8, Giải bài tập phương trình dạng AX + B = 0, download tài liệu miễn phí tailieuvn, tailieu vn,download tailieu khong ton phi

Download: Download Miễn phí

Bấm nút LIKE +1 sau đó Bấm Download

Gioi thieu : Tóm tắt lý thuyết phương trình đưa được về dạng AX + B = 0 và hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2. Tài liệu này nhằm tóm tắt lại các nội dung mấu chốt của bài học và chế tạo cho những em học sinh phương pháp giải 4 bài tập SGK Toán 8 trang 12,13. Mời những em cùng tham khảo.

Tải tài liệu Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí ,Download tài liệu Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2 miễn phí tại Thư viện tài liệu miễn phí www.tailieumienphi.vn bạn có thể tải tài liệu miễn phí, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2 cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,dang file PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

Chú ý: CHỈ HIỂN THỊ MẪU VÀI TRANG ĐẦU - HÃY DOWNLOAD VỀ ĐỂ XEM FULL TOÀN BỘ
Nội dung text : Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2

Mời các em học sinh cùng tham khảo đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0” dưới đây để nắm rõ nội dung hơn. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 6,7,8,9 trang 9,10 SGK Toán 8 tập 2".

 
Đáp án và hướng dẫn giải bài tập: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2
Bài 10 trang 12 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:
a) 3x – 6 + x = 9 – x b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12
⇔ 3x + x – x = 9 – 6 ⇔ 2t + 5t – 4t = 12 -3
⇔ 3x = 3 ⇔ 3t = 9
⇔ x = 1 ⇔ t = 3.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 10:
a) Sai ở phương trình thứ hai chuyển vế hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu.
Giải lại: 3x – 6 + x = 9 – x
⇔ 3x + x + x = 9 + 6
⇔ 5x = 15
⇔ x = 3
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3
b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển vế hạng tử -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.
Giải lại: 2t – 3 + 5t = 4t + 12
⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3
⇔ 3t = 15
⇔ t = 5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

Bài 11 trang 13 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Giải các phương trình:
a) 3x – 2 = 2x – 3; b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u;
c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x); d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x);
e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7
Đáp án và hướng dẫn giải bài 11:
a) 3x – 2 = 2x – 3
⇔ 3x – 2x = -3 + 2
⇔ x = -1
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.
b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u
⇔ 2u + 27 = 4u + 27
⇔ 2u – 4u = 27 – 27
⇔ -2u = 0
⇔ u = 0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất u = 0.
c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x
⇔ -x + 11 = 12 – 8x
⇔ -x + 8x = 12 – 11
⇔ 7x = 1
⇔ x = 1/7
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1/7
d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)
⇔ -9 + 12x = -45 + 6x
⇔ 12x – 6x = -45 + 9
⇔ 6x = -36
⇔ x = -6
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -6
e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7
⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7
⇔ -t + 0,3 = 2t – 5,7
⇔ -t – 2t = -5,7 – 0,3
⇔ -3t = -6
⇔ t = 2
⇔ x = 5

 Bài 12 trang 13 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Giải các phương trình:
Đáp án và hướng dẫn giải bài 12:
⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)
⇔ 10x – 4 = 15 – 9x
⇔ 10x + 9x = 15 + 4
⇔ 19x = 19
⇔ x = 1
⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x
⇔ 30x – 32x = 60 – 9
⇔ -2x = 51
⇔ x = -51/2 = -25,5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.
⇔ 2 – 6x =
⇔ 6 – 18x = -5x + 6
⇔ -18x + 5x = 0
⇔ -13x = 0
⇔ x = 0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

Bài 13 trang 13 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số
Bạn Hoà giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như hình 2.
Theo em bạn Hoà giải đúng hay sai?
Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:
Bạn Hoà đã giải sai.
Không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x để được phương trình
x + 2 = x + 3.
Lời giải đúng: x(x + 2) = x(x + 3)
⇔ x2 + 2x = x2 + 3x
⇔ x2 + 2x – x2 – 3x = 0
⇔ -x = 0
⇔ x = 0

 

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0
 

Để tiện tham khảo “Hướng dẫn giải bài 10,11,12,13 trang 12,13 SGK Toán 8 tập 2: Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0”, các em có thể đăng nhập tài khoản trên trang tailieu.vn để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài 14,15,16,17,18,19,20 trang 13,14 SGK Toán 8 tập 2".

 
 
Để DOWNLOAD TÀI LIỆU
Phải Bấm nút LIKE +1
Sau đó bấm
Download
Tài liệu tương tự có thể bạn quan tâm