of x

Vật Lý 12: BÀI TẬP TỔNG HỢP

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 2 | Page: 0 | FileSize: 1.10 M | File type: PDF
2 lần xem

Vật Lý 12: BÀI TẬP TỔNG HỢP. I. MỤC TIÊU a. Về kiến thức - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. b. Về kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao về hiện tượng cộng hưởng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Học sinh: III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Các hoạt động lên lớp.... Cũng như các giáo án bài giảng khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ tham khảo Một ít tài liệu tải về mất font không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/vat-ly-12-bai-tap-tong-hop-zglztq.html

Nội dung

TLMP xin chia sẽ tới bạn đọc thư viện Vật Lý 12: BÀI TẬP TỔNG HỢP.Để chia sẽ thêm cho các thành viên nguồn thư viện Tài Liệu Phổ Thông,Trung học phổ thông giúp đỡ cho nghiên cứu khoa học.Trân trọng kính mời thành viên quan tâm cùng tham khảo ,Tài liệu Vật Lý 12: BÀI TẬP TỔNG HỢP trong thể loại ,Tài Liệu Phổ Thông,Trung học phổ thông được giới thiệu bởi bạn trunghocphothong đến các bạn nhằm mục đích nâng cao kiến thức , thư viện này đã đưa vào chủ đề Tài Liệu Phổ Thông,Trung học phổ thông , có tổng cộng 7 trang , thuộc thể loại .PDF, cùng thể loại còn có bài giảng vật lý 12. thiết kế bài giảng vật lý 12, giáo trình vật lý 12, tài liệu, đề cương vật lý 12, vật lý 12 ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng nghiên cứu . Để tải file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
I, thêm nữa MỤC TIÊU a,còn cho biết thêm Về kiến thức - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và những hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa những phương trình đã học, bên cạnh đó b, kế tiếp là Về kĩ năng - Vận dụng được những biểu thức làm những bài tập đơn thuần và nâng cao về hiện tượng cộng hưởng trong SGK hoặc SBT vật lý 12, thêm nữa II, bên cạnh đó CHUẨN BỊ Giáo viên: Học sinh: III, kế tiếp là TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY 1, nói thêm là Ổn định công ty lớp 2, thêm nữa Các hoạt động lên lớp,còn cho biết thêm BÀI TẬP TỔNG HỢP I, nói thêm là MỤC TIÊU a, kế tiếp là Về kiến thức - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và những hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa những phương trình đã học, cho biết thêm b, thêm nữa Về kĩ năng - Vận dụng được những biểu thức làm những bài tập đơn thuần và nâng cao về hiện tượng cộng hưởng trong SGK hoặc SBT vật lý 12, bên cạnh đó II, nói thêm CHUẨN BỊ Giáo viên: Học sinh: III, bên cạnh đó TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY 1, tiếp theo là Ổn định công ty lớp 2,còn cho biết thêm Các hoạt động lên lớp Hoạt động : Hoạt động của học sinh Hoạt động của thầy giáo Bài 3: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng tính hợp S1 vµ S 2 cách nhau 20cm, chao đảo theo những phương trình lần lượt
  1. BÀI TẬP TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU a. Về kiến thức - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán dựa vào đề ra và các hiện tượng vật lý để thành lập mối quan hệ giữa các phương trình đã học. b. Về kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao về hiện tượng cộng hưởng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Học sinh: III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Các hoạt động lên lớp Hoạt động : Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 3: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng
  2. kết hợp S1 vµ S 2 cách nhau 20cm, dao động theo các phương trình lần lượt là:   u1  a1 cos50t    cm ; u 2  a 2 cos 50t   cm  2  . Khi đó trên mặt nước xuất hiện các vân cực đại và vân cực tiểu. Vận tốc truyền sóng của các nguồn trên mặt nước là v  100 cm / s  . 1) Một điểm M trên mặt nước cách các nguồn S1 vµ S 2 lần lượt là d1 vµ d 2 . Xác định điều kiện để M nằm trên gợn lồi? Gợn lõm? Vẽ sơ lược các đường cực đại và các đường cực tiểu 2) Hai điểm P, Q thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là PS1  PS 2  5 cm  , QS1  QS 2  7 cm  . Hỏi các điểm P, Q nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu? là đường thứ bao nhiêu và về phía nào so với đường trung trực của S1 S 2 ? Nội dung bài
  3. Hướng dẫn 2 2  4 cm    vT  v  100.  50 + Bước sóng: + Giả sử M là một điểm trên mặt nước nằm trong hệ vân giao thoa và cách các nguồn S1 vµ S 2 là d1 vµ d 2 . 2d1   u1M  a1M cos 50t      S1 gửi tới:  + Phương trình dao động tại M do  2d 2   u 2 M  a 2 M cos 50t     2 + Phương trình dao động tại M do S 2 gửi tới:  2 d1  d 2       2 + Độ lệch pha của hai dao động đó là: + Dao động tổng hợp tại M: u M  u1M  u 2 M Dao động tổng hợp đó có biên độ cực đại nếu hai dao động thành phần dao động cùng pha, tứclà:   k .2 ,hay 2 d1  d 2     k.2  2 1  d1  d 2    k  4k  1 cm  k  Z  4 (1) (các đường cong nét liền trên hình vẽ) Dao động tổng hợp đó có biên độ cực tiểu nếu hai dao động thành phần dao động
  4. ngược pha, tức là: 2 d1  d 2     2k  1  d1  d 2  3   k  4k  3 cm    2k  1 ,hay  k  Z  (2) 2 4 (các đường cong nét đứt trên hình vẽ) a) Nếu điểm P nằm trên vân cực đại thì nó phải thoả mãn điều kiện (1), tức là phải có điều kiện sau: d1  d 2  4k  1 cm   5  4k  1  k  1 : là một số nguyên nên P nằm trên đường cực đại và là đường thứ hai kể từ trung trực của đoạn S1 S 2 về phía S 2 b) Nếu điểm Q nằm trên vân cực đại thì nó phải thoả mãn điều kiện (1), tức là phải có điều kiện sau: d1  d 2  4k  1 cm   7  4k  1  k  1,5  Z : không phải là một số nguyên nên Q không thể nằm trên đường cực đại. + Nếu điểm P nằm trên vân cực tiểu thì nó phải thoả mãn điều kiện (2), tức là phải có điều kiện sau: d1  d 2  4k  3 cm   7  4k  3  k  1 : là một số nguyên nên Q nằm trên đường cực tiểu và là đường thứ hai kể từ trung trực của đoạn S1 S 2 về phía S 2 ĐS: P nằm trên đường cực đại và là đường thứ hai kể từ trung trực của đoạn S1 S 2 về phía S 2 ; Q nằm trên đường cực tiểu và là đường thứ hai kể từ trung trực của đoạn S1 S 2 về phía S 2
  5. Hoạt động : Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 2 : Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20 dB. Tỉ số của cường độ âm của chúng là bao nhiêu Nội dung bài Hướng dẫn * Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có: * Vậy tỉ số cường độ âm của hai âm đó là 100 lần. Hoạt động : Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 3: Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm một đoạn
  6. 1 I 40m thì cường độ âm giảm chỉ còn 9 . Tính khoảng cách d. Nội dung bài * Hướng dẫn giải: Ta có: Hoạt động : Củng cố, dặn dò Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi nhận công việc ở nhà. Giao việc cho học sinh. Nội dung bài Chuẩn bị lý thuyết cho bài tự chọn tiếp theo.
  7. Hoạt động : Rút kinh nghiệm sau bài dạy
552417

Sponsor Documents