Tiểu luận: Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 76 | Page: 33 | FileSize: 0.73 M | File type: PDF
of x

Tiểu luận: Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Đề tài Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm trình bày các nội dung chính như: khái niệm dịch vụ thanh toán, quan hệ pháp luật về tài khoản thanh toán, pháp luật về các phương thức thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.. Giống những tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ học tập Một ít tài liệu download thiếu font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/tieu-luan-phap-luat-ve-dich-vu-thanh-toan-qua-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toa-w4b7tq.html

Nội dung


  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN TRÌNH BÀY: NHÓM 5
  2. NỘI DUNG Phần 1: Khái niệm dịch vụ thanh toán Phần 2: Quan hệ pháp luật về tài khoản thanh toán Phần 3: Pháp luật về các phương thức thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Thẻ & L/C)
  3. CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 2. Quyết định 226/2002 của NHNN quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 3. Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN v/v Ban hành quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng. 4. Quyết định Số 309/2002/QĐ-NHNN ngày 9 tháng 04 năm 2002 Về việc ban hành Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng. 5. Quyết định số 44/2002/QĐ-TTg ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  4. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN “Hoạt động thanh toán là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trung gian thanh toán), và việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán (khách hàng). (Điều 3.1 NĐ64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
  5. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN Như vậy, hoạt động thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo Nghị định 64/2001/NĐ-CP bao gồm các nội dung sau: 1. Mở TK cho khách hàng (KH), quản lý tài khoản của KH, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của KH. 2. Cung ứng cho KH các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân quỹ. 3. Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không bằng tiền mặt theo yêu cầu, mệnh lệnh của KH. 4. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ giữa các sở giao dịch, chi nhánh, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng và hệ thống thanh toán quốc tế.
  6. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN Để thực hiện được việc thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các bên tham gia phải thực hiện những quy định sau: 1. Về phía tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, phải: - Mở tài khoản - Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán - Thực hiện dịch vụ thanh toán 2. Về phía người sử dụng dịch vụ thanh toán (khách hàng) - Mở tài khoản - Sử dụng dịch vụ thanh toán
  7. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN Thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Thanh toán bằng tiền mặt. 2. Thanh toán không bằng tiền mặt Hình thức và phương tiện của việc thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: - Thanh toán không bằng tiền mặt, mà sử dụng loại “tiền” không tồn tại hữu hình, chỉ thể hiện bằng cách ghi chép trong sổ kế toán ngân hàng như: tiền ghi sổ (bút tệ), tiền trên tài khoản, tiền NH. - Các phương tiện thanh toán: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán, …  các chứng từ thanh toán sẽ là bằng chứng pháp lý.
  8. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN Ý nghĩa và vai trò của dịch vụ thanh toán.  Đối với khách hàng : - Giảm thời gian, chi phí kiểm đếm, cất giữa, bảo quản, vận chuyển tiền mặt. - An toàn, tránh rủi ro về : tiền giả, cướp giật, trộm cắp, … - Thuận tiện trong thanh toán  Đối với tổ chức trung gian thanh toán: có thể tận dụng cơ hội sử dụng vốn của khách hàng, tăng tốc độ quay của vốn  Đối với Nhà nước: - Có thể giảm lượng tiền mặt lưu thông  giảm chi phí in đúc, thu hồi và thay thế tiền hư hỏng. - Quản lý tốt sự vận động của nền kinh tế, hạn chế và kiểm soát các hoạt động vi phạm pháp luật. - Hạn chế và kiểm soát hoạt động ngầm, lừa đảo, tham nhũng…
  9. PHẦN 1: KHÁI NIỆM DỊCH VỤ THANH TOÁN Một số rủi ro thường gặp trong hoạt động thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán :  Rủi ro về tín dụng  Rủi ro về tính thanh khoản  Rủi ro về hệ thống hoạt động  Rủi ro pháp lý
  10. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 1. Khái niệm về tài khoản (TK) thanh toán 2. Quy định pháp luật về mở và sử dụng TK thanh toán - Phạm vi mở TK thanh toán - Thủ tục mở và đóng TK thanh toán - Sử dụng TK thanh toán - Bản chất pháp lý của số tiền trên TK thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  11. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 1. Khái niệm về tài khoản (TK) thanh toán Tài khoản thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện giao dịch thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. (Điều 3.8 Nghị định 64/2001/NĐ-CP)
  12. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 2. Quy định pháp luật về mở và sử dụng TK thanh toán - Phạm vi mở TK thanh toán + NHNN chỉ mở TK thanh toán cho các TCTD trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế (Điều 5.1 NĐ 64/2001/NĐ-CP) + Các TCTD là NH mở TK thanh toán cho các TCTD khác, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (Điều 5.2 NĐ 64/2001/NĐ-CP) + Kho bạc NN mở TK cho các đơn vị sử dụng ngân sách NN và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các đơn vị , tổ chức được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, lệ phí … (QĐ 330/2005/QĐ-BTC ngày 26/05/2005)
  13. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 2. Quy định pháp luật về mở và sử dụng TKTT - Thủ tục mở và đóng TK thanh toán + Thủ tục mở TK : giấy đăng ký mở TK và giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân. + Việc mở và sử dụng TK có thời hiệu là vô hạn.
  14. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN 2. Quy định pháp luật về mở và sử dụng TKTT Các trường hợp tài khoản bị đóng : - Chủ TK có yêu cầu. - Chủ TK bị chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự - Tổ chức có TK chấm dứt hoạt động theo luật định (giải thể, phá sản). - Chủ TK vi phạm pháp luật trong thanh toán, hoặc vi phạm thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - TK có số dư thấp và không hoạt động trong thời hạn nhất định theo qui định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  15. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN - Sử dụng TK thanh toán Đối với chủ tài khoản : Quyền : - Sử dụng số dư TK thông qua các lệnh thanh toán hợp lệ. - Uỷ quyền cho người khác bằng văn bản - Được cung cấp thông tin và được đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến TK. - Hưởng lãi trên số tiền dư Có trên TK.
  16. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN - Sử dụng TK thanh toán Đối với chủ tài khoản: Nghĩa vụ: - Tuân theo những qui định về chứng từ & thủ tục thanh toán. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các khoản chi, thu. - Bảo đảm đủ số dư đối với các lệnh thanh toán được lập. - Trả các loại phí có liên quan theo qui định, thỏa thuận.
  17. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN - Sử dụng TK thanh toán Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: - Thực hiện đầy đủ, nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, an toàn các lệnh thanh toán hợp lệ, đúng thủ tục của chủ TK ; và có quyền từ chối trong trường hợp ngược lại. - Giữ bí mật thông tin TK của khách hàng. - Thông báo đầy đủ các thông tin TK cho chủ TK. - Thu phí liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thanh toán.
  18. PHẦN 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ TÀI KHOẢN THANH TOÁN Bản chất pháp lý của số tiền trên TK thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - TK được xem là nơi cất giữ tiền của khách hàng. - Số tiền trên TK được xem là cho NH vay không có đảm bảo. - NH có quyền chiếm dụng số tiền trên TK. - Mối quan hệ giữa khách hàng và NH : đại lý & uỷ quyền / được ủy quyền.
  19. PHẦN 3: PL VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC TT QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DVTT 1. Thanh toán bằng thẻ thanh toán 2. Thanh toán bằng thư tín dụng 3. Thanh toán bằng séc 4. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (lệnh chi) 5. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (nhờ thu)
  20. PHẦN 3: PL VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC TT QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DVTT 1. Thanh toán bằng thẻ - Thẻ ngân hàng (thẻ thanh toán) là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. - Tổ chức phát hành thẻ bao gồm : các NH, các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp lớn, … - Các bên liên quan trong thanh toán thẻ bao gồm : chủ thẻ, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ.
913566

Tài liệu liên quan


Xem thêm