Thể mệnh lệnh và cấu trúc song song

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 5 | FileSize: 0.10 M | File type: PDF
of x

Thể mệnh lệnh và cấu trúc song song. 1.Imperative mood – Thể mệnh lệnh Thể Mệnh Lệnh hay Mệnh Lệnh cách là một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu người khác làm một điều gì.Vì thế Mệnh Lệnh cách chỉ có ngôi 1 số nhiều và ngôi 2 số ít hay số nhiều.Đơn giản chỉ vì ta không bao giờ ra lệnh cho chính bản thân ta (ngôi 1 số ít) hay cho một người vắng mặt (ngôi 3).. Cũng như những tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ nghiên cứu Vài tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/the-menh-lenh-va-cau-truc-song-song-8po6tq.html

Nội dung


  1. THỂ MỆNH LỆNH VÀ CẤU TRÚC SONG SONG 1.Imperative mood – Thể mệnh lệnh Thể Mệnh Lệnh hay Mệnh Lệnh cách là một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu người khác làm một điều gì.Vì thế Mệnh Lệnh cách chỉ có ngôi 1 số nhiều và ngôi 2 số ít hay số nhiều.Đơn giản chỉ vì ta không bao giờ ra lệnh cho chính bản thân ta (ngôi 1 số ít) hay cho một người vắng mặt (ngôi 3). Có hai trường hợp sử dụng: I. Mệnh Lệnh Cách xác định Ngôi 1 số nhiều : Dùng LET US + V hay LET’S + V Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng V (bare infinitive). Đừng quên dùng thêm please để bày tỏ sự lịch sự. Ví dụ: Let us go down town with him. (Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy) Put this book on the table, please. (làm ơn để quyển sách này lên bàn) II. Mệnh Lệnh Cách phủ định Dùng yêu cầu ai đừng làm một điều gì. Ngôi 1 số nhiều: LET US NOT + V hay LET’S NOT + V Ngôi 2 số ít hay số nhiều: Dùng DO NOT + V (bare infinitive) hay DON’T + V (bare infinitive) và please để diễn tả sự lịch sự.
  2. Let’s not tell him about that. (Chúng ta đừng nói với anh ấy về chuyện đó) Please don’t open that window. (Làm ơn đừng mở cửa sổ ấy) Must, Have to Must và Have to đều có nghĩa là phải. Nói chung chúng ta có thể dùng Must và Have to đều như nhau. I must go now. I have to go now. (Bây giờ tôi phải đi) Nhưng cũng có vài điểm khác nhau giữa hai cách dùng này: Dùng Must để đưa ra những cảm nghĩ riêng của mình, điều mình nghĩ cần phải làm. Ví dụ: I must write to my friend. (Tôi phải viết thư cho bạn tôi) The government really must do something about unemployments. (Thật ra chính phủ phải làm cái gì đó cho những người thất nghiệp) Dùng Have to không phải nói về cảm nghĩ của mình mà nói về một thực tế đã phải như vậy. Ví dụ: Mr.Brown has to wear his glasses for reading. (Ông Brown phải mang kính để đọc) I can’t go to the cinema, I have to work. (Tôi không đi xem phim được, tôi phải làm việc.) Must chỉ có thể dùng để nói về hiện tại và tương lai trong khi have to có thể dùng với tất cả các thì. Khi dùng ở thể phủ định hai từ này mang ý nghĩa khác nhau. Khi dùng have to ta chỉ muốn nói không cần phải làm như vậy, nhưng với must bao hàm một ý nghĩa cấm đoán. Ví dụ:
  3. You don’t have to go out. (Anh không phải ra ngoài) You mustn’t go out. (Anh không được ra ngoài) Lưu ý: khi dùng have to ở thể phủ định hay nghi vấn ta dùng trợ động từ do chứ không phải thêm not sau have hay chuyển have lên trước chủ từ. Ví dụ: Why do you have to go to hospital? (không phải Why have you to go…). (Tại sao anh phải đến bệnh viện?) He doesn’t have to work on Sunday?. (không phải He hasn’t to…) . (Anh ta không phải làm việc ngày chủ nhật) Một số câu lịch sự (polite requests) Would you please + V: Would you please put this bag on the shelf ? Would you mind + V. ing: Would you mind putting this bag on the shelf ? I wonder if you’d be kind enough to + V: I wonder if you’d be kind enough to put this bag on the shelf ? May I + V: May I turn on the lights ? Do you mind if I + V: Do you mind if I turn on the lights ? Một số cách cần phải được dùng cẩn thận vì rất khách sáo, thiếu tính thân mật.
  4. 2.Cấu trúc song song trong câu Tiếng Anh Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại (noun – noun, adjective – adjective, …). Ví dụ: SAI ĐÚNG Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teaches. teacher. Peter is rich, handsome, and many people Peter is rich, handsome, and popular. like him. The cat approached the The cat approached the mouse slowlyand silent. mouse slowlyand silently. She like to fish, to swim and to surf. She like to fish, swim and surfing. She like fishing, swimming and surfing. When teenagers finish highschool, they When teenagers finish highschool, they have several choices: going to have several choices: going to college,getting a job, or the army. college,getting a job, or joining the army. Tim entered the room, sat down, and is Tim entered the room, sat down, opening his book. andopened his book.
  5. Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề khác nhau của câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song về thời của các động từ (như ví dụ ở dòng cuối bảng trên) không được áp dụng. Ví dụ: She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.
883230