Xem mẫu

Trần Trung Kiên và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 39 - 45

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MEN
(MOSLA DIANTHERA) TẠI TỈNH BẮC KẠN
Trần Trung Kiên*, Hoàng Hải Hiếu
Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Các thí nghiệm về thời vụ gieo trồng, khoảng cách trồng và lƣợng phân bón cho cây men (Mosla
dianthera) đƣợc tiến hành tại xã Lƣơng Thành, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2013. Các thí
nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm
9,45 m2. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Gieo trồng cây men (Mosla dianthera) vào tháng 2 đạt năng
suất cao nhất (8,8 tấn/ha) và gieo trồng tháng 4 cho năng suất thấp nhất (6,1 tấn/ha). Thí nghiệm
khoảng cách trồng, công thức 4 (35 x 30 cm) đạt năng suất cao nhất (9,3 tấn/ha), công thức 3 (35 x
25 cm) đạt thấp nhất (7,9 tấn/ha). Các công thức bón phân đạt năng suất cao hơn công thức không
bón phân, công thức 5 (40N + 50P2O5 + 20K2O) đạt năng suất cao nhất (9,3 tấn/ha). Nhƣ vậy, quy
trình kỹ thuật canh tác cây men ở tỉnh Bắc Kạn cho năng suất cao nhất là trồng trong tháng 2 với
khoảng cách trồng 35 x 30 cm và lƣợng phân bón 5 tấn phân chuồng + 40 kg N + 50 kg P2O5 + 20
kg K2O/ha.
Từ khoá: Cây men, khoảng cách, phân bón, thời vụ.

ĐẶT VẤN ĐỀ*
Làm men rƣợu lá là một truyền thống của
ngƣời dân Việt nói chung cũng nhƣ cộng
đồng các dân tộc thiểu số nói riêng. Đây là
sản vật, đồng thời là "bí quyết" lâu đời của
ngƣời dân địa phƣơng để làm ra đặc sản rƣợu
men lá êm dịu, thơm nồng, là nét văn hoá
riêng trong ẩm thực của cộng đồng các dân
tộc thiểu số.
Bắc Kạn là tỉnh vùng cao, điều kiện về khí
hậu, thổ nhƣỡng phù hợp cho nhiều loài cây
dƣợc liệu quý sinh trƣởng và phát triển. Nơi
đây đang lƣu trữ một kho tàng tri thức bản địa
trong việc thu hái, chế biến các loại cây làm
men lá để sản xuất ra nhiều loại rƣợu men lá
nổi tiếng nhƣ rƣợu ngô Ba Bể, rƣợu men lá
Na Rì, rƣợu men lá Bằng Phúc - Chợ Đồn …
Trong đó, huyện Na Rì là nơi sản xuất ra
nhiều rƣợu men lá đặc sản. Rƣợu men lá đƣợc
làm từ nhiều loại cây có trong tự nhiên, trong
đó cây men (Mosla dianthera) là thành phần
chính tạo nên chất lƣợng men và rƣợu men lá.
Hiện nay một số ngƣời dân trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn đã biết trồng cây men ở vƣờn, đồi
gần nhà nhƣng chủ yếu là gieo trồng tự nhiên
nên năng suất và chất lƣợng chƣa cao. Để
*

Tel: 0983 360276, Email: kienngodhnl@gmail.com

phát triển rƣợu đƣợc làm từ men lá cung cấp
cho thị trƣờng, trở thành hàng hóa có giá trị
cao nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân
tộc thiểu số vùng miền núi thì công việc tiên
quyết là làm bánh men lá có chất lƣợng cao.
Xuất phát từ thực tiễn trên nên chúng tôi đã
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật canh tác cây men (Mosla
dianthera) tại tỉnh Bắc Kạn” nhằm xác định
đƣợc thời vụ gieo trồng, khoảng cách trồng và
công thức phân bón cây men thích hợp nhất,
để trồng cây men thu đƣợc năng suất cao,
chất lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc nguồn nguyên
liệu sản xuất bánh men cho các hộ nấu rƣợu
bằng men lá cung cấp cho thị trƣờng trong và
ngoài tỉnh.
VẬT LIỆU, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu là cây men (Sa dịp) Mosla dianthera (Buch-Ham) Maxim. Thời
gian nghiên cứu từ tháng 01 - 8/2013. Địa
điểm nghiên cứu: Xã Lƣơng Thành huyện Na
Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu
nhiên hoàn chỉnh trên nền đất đồi dốc, 3 lần
nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 9,45 m2. Các
chỉ tiêu theo dõi: Thời gian sinh trƣởng; tốc
độ tăng trƣởng chiều cao cây (20 ngày đo 1
lần); chiều cao cây (đo từ gốc sát mặt đất đến
39

Trần Trung Kiên và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

ngọn cây); tốc độ phân cành (đếm tổng số
cành cấp 1, cấp 2); chiều rộng tán lá (đo
đƣờng kính của tán lá qua các thời kỳ sinh
trƣởng); tốc độ ra lá (đếm số lá trên cây);
năng suất (thu toàn bộ cây trong ô rồi cân).

115(01): 39 - 45

tháng 2) có thời gian sinh trƣởng của cây qua
các giai đoạn phân cành, ra hoa và thu hoạch
dài nhất.
Biểu đồ 1 về tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây
cho thấy: Sau trồng 20 ngày, công thức 1,
gieo ngày 01 tháng 2, có tốc độ tăng trƣởng
chiều cao cây nhanh nhất (1,04 cm/ngày).
Công thức 2, gieo ngày 01 tháng 3, tốc độ
tăng trƣởng chiều cao cây so với công thức 1
thấp hơn (0,87 cm/ngày). Công thức 3 gieo
ngày 01 tháng 4, có tốc độ tăng trƣởng chiều
cao cây thấp nhất (0,41- 0,6 cm/ngày). Sau
trồng 40 ngày, công thức 2 tốc độ tăng trƣởng
(0,62 cm/ngày) nhanh nhất, công thức 3 có
tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây chậm nhất
(0,48 cm/ngày). Sau trồng 60 ngày, công thức
1 có tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây nhanh
nhất (2,80 cm/ngày). Công thức 3, tốc độ tăng
trƣởng đạt thấp nhất trong 3 công thức (1,4
cm/ngày).

Thí nghiệm 1 - Thời vụ gieo trồng gồm 3 công
thức (công thức 1: Gieo tháng 2; công thức 2:
Gieo tháng 3; công thức 3: Gieo tháng 4).
Thí nghiệm 2 – Khoảng cách trồng gồm 5
công thức (công thức 1: 35cm x 15cm; công
thức 2: 35cm x 20cm; công thức 3: 35cm x
25cm; công thức 4: 35cm x 30cm; công thức
5: 35cm x 35cm).

cm/ngày

Thí nghiệm 3 – Phân bón gồm 7 công thức
(công thức 1: 30N + 40P2O5 + 20K2O; công
thức 2: 40N + 40P2O5 + 20K2O; công thức 3:
50N + 40P2O5 + 20K2O; công thức 4: 40N +
30P2O5 + 20K2O; công thức 5: 40N + 50P2O5
+ 20K2O; công thức 6: 40N + 40P2O5 +
30K2O; công thức 7: Không bón (đối chứng)
(công thức 1 - 6 trên nền 5 tấn phân chuồng).
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3
2.5
2

Ảnh hƣởng của thời vụ gieo trồng đến sinh
trƣởng và phát triển của cây men

20
40
60

1.5
1

Số liệu ở bảng 1 cho thấy: Thời vụ gieo trồng
khác nhau có ảnh hƣởng tới các giai đoạn
sinh trƣởng và phát triển của cây men. Công
thức 3 (gieo tháng 4) có thời gian sinh trƣởng
của cây qua các giai đoạn phân cành, ra hoa
và thu hoạch đạt ngắn nhất. Công thức 1 (gieo

0.5
0
1

2

3

công thức

Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến
tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của cây men
(Mosla dianthera)

Bảng 1: Thời gian sinh trưởng của cây men (Mosla dianthera) qua các thời vụ gieo trồng khác nhau
Công
thức

Thời vụ gieo trồng

1
2
3

Gieo tháng 2
Gieo tháng 3
Gieo tháng 4

Phân cành
18
16
11

Thời gian từ trồng đến … (ngày)
Ra hoa
Thu hoạch
60
160
55
148
49
139

Bảng 2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến chiều cao cây, số lá, số cành, đường kính tán
và năng suất của cây men (Mosla dianthera)
Chỉ tiêu
CT
1
2
3

Thời vụ gieo
trồng
Gieo tháng 2
Gieo tháng 3
Gieo tháng 4
P
CV(%)
LSD.05

40

Số nhánh
(nhánh)
69,0
64,0
58,0

Đƣờng kính
(cm)
45,7
39,7
32,4

Số lá
(lá)
246,4
221,6
188,0

Chiều cao
(cm)
57,8
51,0
39,0

Năng suất
(tấn/ha)
8,8
6,9
6,1

0,05
5,6
8,1

0,008
6,0
5,4

0,001
2,1
10,3

0,015
8,6
9,6

0,002
4,0
0,7

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

lá/ngày

Dựa vào biểu đồ 2 về tốc độ ra lá ta thấy: Từ
trồng đến ngày thứ 20, ngày thứ 40 thì tốc độ
ra lá cây men rƣợu ở công thức 1 (gieo ngày
01 tháng 2) đạt nhanh nhất (với 0,92 lá/ngày
và 5,84 lá/ngày), công thức 3 (gieo ngày 01
tháng 4) chậm nhất (với 0,8 lá/ngày và 5
lá/ngày). Nhƣng từ ngày 40 đến ngày 60 thì
tốc độ ra lá của công thức 2 (gieo ngày 01
tháng 3) đạt nhanh nhất (5,56 lá/ngày), công
thức 1 đạt thấp nhất (3,6 lá/ngày).
7
6
5
4
3
2
1
0

20
40
60

1

2

3

công thức

Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến tốc
độ ra lá của cây men (Mosla dianthera)

Kết quả theo dõi ở bảng 2 cho thấy: công thức
1 có số cành (69,0 cành) cao hơn so với công
thức 3 (58 cành) với độ tin cậy 95%. Đƣờng
kính tán của công thức 1 và 2 (39,7 - 45,7 cm),
số lá (221,6 - 246,4 lá) và chiều cao cây (51,0 57,8 cm) đạt cao hơn công thức 3 (gieo ngày
01 tháng 4).
Về năng suất: Công thức gieo vào ngày 01
tháng 2 đạt năng suất tƣơi là 8,8 tấn/ha, công
thức gieo vào ngày 01 tháng 3 đạt năng suất
6,9 tấn/ha và gieo vào ngày 01 tháng 4 năng
suất đạt 6,1 tấn/ha. Trong đó, công thức 1 và
2 có năng suất cao hơn so với công thức 3 và
công thức 1 có năng suất cao nhất ở mức độ
tin cậy 95%.

115(01): 39 - 45

Ảnh hƣởng của khoảng cách trồng đến
sinh trƣởng và phát triển của cây men
(Mosla dianthera)
Ở thời kỳ phân cành, công thức 5 có thời gian
phân cành ngắn nhất (11 ngày), dài nhất là
công thức 1 (18 ngày). Thời kỳ ra hoa, công
thức 5 ra hoa sớm nhất (48 ngày), công thức 1
ra hoa muộn nhất (57 ngày). Thời gian từ
trồng đến thu hoạch của cây men qua các mật
độ khác nhau biến động từ 150 - 160 ngày,
trong đó công thức 5 (35 x 35cm) có thời gian
từ trồng đến thu hoạch ngắn nhất (150 ngày),
công thức 1 (35 x 15cm) có thời gian từ trồng
đến thu hoạch dài nhất (160 ngày).
Qua biểu đồ 3 về tốc độ tăng trƣởng chiều cao
cây cho thấy: Từ trồng đến ngày thứ 20, tốc
độ tăng trƣởng chiều cao cây của công thức 5
đạt nhanh nhất (0,65cm/ngày), công thức 1
chậm nhất (0,49 cm/ngày). Từ 21 - 40 sau
trồng, tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây công
thức 3 đạt nhanh nhất (0,79 cm/ngày), công
thức 5 chậm nhất (0,57 cm/ngày). Từ ngày 41
- 60 sau trồng, tốc độ tăng trƣởng chiều cây
công thức 1 đạt nhanh nhất (2,13 cm/ngày),
công thức 5 chậm nhất (0,93cm/ngày).
cm/ngày

Trần Trung Kiên và Đtg

2.5
2
20
40
60

1.5
1
0.5
0
1

2

3

4

5 công thức

Biểu đồ 3: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến
tốc độ tăng trưởng chiều cao cây men (Mosla
dianthera)

Bảng 3: Thời gian sinh trưởng của cây men (Mosla dianthera) ở các khoảng cách gieo trồng khác nhau
Công
thức
1
2
3
4
5

Khoảng cách gieo
trồng
35cm x 15cm
35cm x 20cm
35cm x 25cm
35cm x 30cm
35cm x 35cm

Thời gian từ trồng đến … (ngày)
Phân cành
Ra hoa
Thu hoạch
18
57
160
16
54
158
13
51
155
12
50
154
11
48
150

41

Trần Trung Kiên và Đtg

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

115(01): 39 - 45

Bảng 4: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến chiều cao cây, số lá, số cành, đường kính tán
và năng suất của cây men (Mosla dianthera)
Chỉ
tiêu

Khoảng cách
gieo trồng

CT
1
2
3
4
5

35cm x 15cm
35cm x 20cm
35cm x 25cm
35cm x 30cm
35cm x 35cm
P
CV(%)
LSD.05

Số nhánh
(nhánh)

Đƣờng kính
tán (cm)

Số lá
(lá)

Chiều cao cây
(cm)

Năng suất
(tấn/ha)

55,0
62,8
65,6
69,2
69,6

37,5
38,2
38,8
40,9
43,6

244,6
248,0
254,4
262,4
264,6

67,4
62,4
60,3
55,0
43,0

7,9
8,6
8,0
9,4
8,1

0,000
3,0
3,7

0,001
2,7
2,0

0,16
4,0
19,1

0,001
6,7
7,2

0,035
5,9
0,9

Bảng 5: Thời gian sinh trưởng của Cây men (Mosla dianthera) ở các công thức phân bón khác nhau
Công
thức

Thời gian từ trồng đến … (ngày)

Lƣợng phân bón

lá/ngày

Ra hoa

Thu hoạch

1

5 tấn phân chuồng + 30N + 40P2O5 + 20K2O

14

60

152

2

5 tấn phân chuồng + 40N + 40P2O5 + 20K2O

16

55

153

3

5 tấn phân chuồng + 50N + 40P2O5 + 20K2O

11

50

159

4

5 tấn phân chuồng + 40N + 30P2O5 + 20K2O

15

56

156

5

5 tấn phân chuồng + 40N + 50P2O5 + 20K2O

14

54

150

6

5 tấn phân chuồng + 40N + 40P2O5 + 30K2O

16

55

154

7

Không bón (đối chứng)

18

61

148

Từ biểu đồ 4 về tốc độ ra lá ta thấy: Thời gian
từ trồng đến ngày thứ 20, tốc độ ra lá công
thức 5 đạt nhanh nhất (0,94 lá/ngày), công
thức 1 có tốc độ ra lá chậm nhất (0,84
lá/ngày). Từ 21 - 40 ngày sau trồng, công
thức 5 có tốc độ ra lá đạt nhanh nhất (6,55
lá/ngày), công thức 1 có tốc độ ra lá chậm
nhất (4,25 lá/ngày). Từ 41 - 60 ngày sau
trồng, công thức 5 vẫn có tốc độ ra lá đạt
nhanh nhất (5,57 lá/ngày) và công thức 1 có
tốc độ ra lá chậm nhất (5,01 lá/ngày).
10
8
20
40
60

6
4
2
0
1

2

3

4

5

công thức

Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến
tốc độ ra lá cây men

Khoảng cách trồng thƣa hơn (35 x 35 cm), chỉ
tiêu về số cành, số lá và đƣờng kính tán cao
hơn so với khoảng cách trồng gần (35 x 15
42

Phân cành

cm). Số cành, đƣờng kính tán, số lá và chiều
cao cây của cây men biến động theo khoảng
cách trồng. Trồng thƣa làm tăng số cành,
đƣờng kính tán và số lá của cây men. Trồng
dày làm tăng chiều cao cây. Năng suất biến
động trong khoảng 7,9 - 9,4 tấn/ha, công thức
4 đạt năng suất (9,4 tấn/ha) cao hơn so với
công thức 1, 3, 5 ở mức độ tin cậy 95%.
Như vậy, trồng thưa làm tăng số cành, đường
kính tán và số lá và giảm chiều cao cây của
cây men. Công thức 4 (35 x 30 cm) cho năng
suất cao nhất với độ tin cậy 95%. Việc nghiên
cứu tìm ra khoảng cách trồng thích hợp nhất
là cơ sở để xác định được mật độ trồng cây
men cho năng suất, chất lượng tốt nhất.
Ảnh hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng,
phát triển và năng suất Cây men (Mosla
dianthera)
Công thức 3 có thời gian từ trồng đến phân
cành sớm nhất (11 ngày), muộn nhất là công
thức 7 - không bón phân (18 ngày). Thời gian
từ trồng đến ra hoa ngắn nhất là công thức 3
(50 ngày) và dài nhất là công thức 7 - không

Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

bón phân (61 ngày). Thời gian từ trồng đến
thu hoạch của cây men qua lƣợng phân bón
khác nhau biến động từ 148 - 159 ngày, trong
đó công thức 7 (không bón phân) có thời gian
từ trồng đến thu hoạch ngắn nhất (148 ngày)
và dài nhất công thức 3 (159 ngày).

cm/ngày

Các công thức có lƣợng phân bón khác nhau
ảnh hƣởng đến các giai đoạn sinh trƣởng của
cây khác nhau. Công thức 3 với lƣợng phân
bón là 50N + 40P2O5 + 20K2O, cây phân
cành, ra hoa sớm nhất, nhƣng thời gian thu
hoạch lại dài nhất so với các công thức khác.
Công thức 7 (không bón phân) có thời gian từ
trồng đến thu hoạch là ngắn nhất, công thức 5
với lƣợng phân bón là 40N + 50P2O5 +
20K2O có thời gian sinh trƣởng của cây qua
các giai đoạn phân cành, ra hoa và thu hoạch
tƣơng đƣơng với các thí nghiệm về thời vụ và
khoảng cách trồng.
2.5
2
1.5

20

1

40
60

0.5
0
1

2

3

4

5

6

7 công thức

Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của phân bón đến tốc độ tăng
trưởng chiều cao cây của cây men (Mosla dianthera)

Qua biểu đồ 5 nhận thấy: Thời gian từ khi
trồng đến ngày thứ 20, công thức 3 có tốc độ
tăng trƣởng chiều cao nhanh nhất (0,62
cm/ngày), công thức 7 chậm nhất (0,48
cm/ngày). Từ 21 - 40 ngày sau trồng, công
thức 5 (2013) có tốc độ tăng trƣởng chiều cao
nhanh nhất (0,74 cm/ngày), công thức 3 có
tốc độ tăng trƣởng chậm nhất (0,61 cm/ngày).
Từ 41 - 60 ngày sau trồng, công thức 1 có tốc
độ tăng trƣởng chiều cao nhanh nhất (2,11
cm/ngày), công thức 7 (2013) tăng trƣởng
chậm nhất (0,95 cm/ngày).

115(01): 39 - 45

Qua biểu đồ ta thấy: Thời gian từ khi trồng
đến ngày thứ 20, tốc độ ra lá ở công thức 5
đạt nhanh nhất (0,96 lá/ngày), công thức 7
chậm nhất (0,78 lá/ngày). Từ ngày 21 - 40
ngày sau trồng, tốc độ ra lá của công thức 5
vẫn đạt nhanh nhất (6,11 lá/ngày), công thức
7 chậm nhất (5,59 lá/ngày). Từ 41 - 60 ngày
sau trồng, tốc độ ra lá ở công thức 5 đạt
nhanh nhất (6,17 lá/ngày), công thức 7 chậm
nhất (5,27 lá/ngày).
lá/ngày

Trần Trung Kiên và Đtg

7
6
5
4
3
2
1
0

20
40
60

1

2

3

4

5

6

7

công thức

Biểu đồ 6: Ảnh hưởng của phân bón đến tốc độ ra
lá của cây men (Mosla dianthera)

Số liệu ở bảng 6 cho thấy: Các công thức
phân bón có số nhánh, đƣờng kính tán, số lá,
chiều cao cây và năng suất cao hơn so với
công thức không bón phân (công thức 7) chắc
chắn với độ tin cậy 95%. Trong đó, các công
thức có bón phân, có số nhánh tƣơng đƣơng
nhau. Đƣờng kính tán của công thức 1 và
công thức 3 cao hơn công thức 5 với độ tin
cậy 95%. Số lá của các công thức có bón
phân đạt cao nhất là công thức 5 với mức tin
cậy 95%, các công thức còn lại có số lá tƣơng
đƣơng nhau. Các công thức bón phân khác
nhau chiều cao cây khác nhau, các công thức
có bón phân có chiều cao cây cao hơn công
thức không bón phân chắc chắn với độ tin cậy
95%, trong các công thức có bón phân thì
công thức 1 cao hơn các công thức còn lại
với độ tin cậy 95%. Về năng suất, công thức
5 (40N + 50P2O5 + 20K2O) có năng suất
cao nhất (9,3 tấn/ha), thấp nhất là công thức
7 - không bón phân (6,5 tấn/ha) với độ tin
cậy 95%.
43