Xem mẫu

Trần Trung Kiên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 115(01): 39 - 45<br /> <br /> NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY MEN<br /> (MOSLA DIANTHERA) TẠI TỈNH BẮC KẠN<br /> Trần Trung Kiên*, Hoàng Hải Hiếu<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Các thí nghiệm về thời vụ gieo trồng, khoảng cách trồng và lƣợng phân bón cho cây men (Mosla<br /> dianthera) đƣợc tiến hành tại xã Lƣơng Thành, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2013. Các thí<br /> nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm<br /> 9,45 m2. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Gieo trồng cây men (Mosla dianthera) vào tháng 2 đạt năng<br /> suất cao nhất (8,8 tấn/ha) và gieo trồng tháng 4 cho năng suất thấp nhất (6,1 tấn/ha). Thí nghiệm<br /> khoảng cách trồng, công thức 4 (35 x 30 cm) đạt năng suất cao nhất (9,3 tấn/ha), công thức 3 (35 x<br /> 25 cm) đạt thấp nhất (7,9 tấn/ha). Các công thức bón phân đạt năng suất cao hơn công thức không<br /> bón phân, công thức 5 (40N + 50P2O5 + 20K2O) đạt năng suất cao nhất (9,3 tấn/ha). Nhƣ vậy, quy<br /> trình kỹ thuật canh tác cây men ở tỉnh Bắc Kạn cho năng suất cao nhất là trồng trong tháng 2 với<br /> khoảng cách trồng 35 x 30 cm và lƣợng phân bón 5 tấn phân chuồng + 40 kg N + 50 kg P2O5 + 20<br /> kg K2O/ha.<br /> Từ khoá: Cây men, khoảng cách, phân bón, thời vụ.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Làm men rƣợu lá là một truyền thống của<br /> ngƣời dân Việt nói chung cũng nhƣ cộng<br /> đồng các dân tộc thiểu số nói riêng. Đây là<br /> sản vật, đồng thời là "bí quyết" lâu đời của<br /> ngƣời dân địa phƣơng để làm ra đặc sản rƣợu<br /> men lá êm dịu, thơm nồng, là nét văn hoá<br /> riêng trong ẩm thực của cộng đồng các dân<br /> tộc thiểu số.<br /> Bắc Kạn là tỉnh vùng cao, điều kiện về khí<br /> hậu, thổ nhƣỡng phù hợp cho nhiều loài cây<br /> dƣợc liệu quý sinh trƣởng và phát triển. Nơi<br /> đây đang lƣu trữ một kho tàng tri thức bản địa<br /> trong việc thu hái, chế biến các loại cây làm<br /> men lá để sản xuất ra nhiều loại rƣợu men lá<br /> nổi tiếng nhƣ rƣợu ngô Ba Bể, rƣợu men lá<br /> Na Rì, rƣợu men lá Bằng Phúc - Chợ Đồn …<br /> Trong đó, huyện Na Rì là nơi sản xuất ra<br /> nhiều rƣợu men lá đặc sản. Rƣợu men lá đƣợc<br /> làm từ nhiều loại cây có trong tự nhiên, trong<br /> đó cây men (Mosla dianthera) là thành phần<br /> chính tạo nên chất lƣợng men và rƣợu men lá.<br /> Hiện nay một số ngƣời dân trên địa bàn tỉnh<br /> Bắc Kạn đã biết trồng cây men ở vƣờn, đồi<br /> gần nhà nhƣng chủ yếu là gieo trồng tự nhiên<br /> nên năng suất và chất lƣợng chƣa cao. Để<br /> *<br /> <br /> Tel: 0983 360276, Email: kienngodhnl@gmail.com<br /> <br /> phát triển rƣợu đƣợc làm từ men lá cung cấp<br /> cho thị trƣờng, trở thành hàng hóa có giá trị<br /> cao nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân<br /> tộc thiểu số vùng miền núi thì công việc tiên<br /> quyết là làm bánh men lá có chất lƣợng cao.<br /> Xuất phát từ thực tiễn trên nên chúng tôi đã<br /> tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện<br /> pháp kỹ thuật canh tác cây men (Mosla<br /> dianthera) tại tỉnh Bắc Kạn” nhằm xác định<br /> đƣợc thời vụ gieo trồng, khoảng cách trồng và<br /> công thức phân bón cây men thích hợp nhất,<br /> để trồng cây men thu đƣợc năng suất cao,<br /> chất lƣợng tốt, đáp ứng đƣợc nguồn nguyên<br /> liệu sản xuất bánh men cho các hộ nấu rƣợu<br /> bằng men lá cung cấp cho thị trƣờng trong và<br /> ngoài tỉnh.<br /> VẬT LIỆU, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tƣợng nghiên cứu là cây men (Sa dịp) Mosla dianthera (Buch-Ham) Maxim. Thời<br /> gian nghiên cứu từ tháng 01 - 8/2013. Địa<br /> điểm nghiên cứu: Xã Lƣơng Thành huyện Na<br /> Rì, tỉnh Bắc Kạn.<br /> Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu khối ngẫu<br /> nhiên hoàn chỉnh trên nền đất đồi dốc, 3 lần<br /> nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 9,45 m2. Các<br /> chỉ tiêu theo dõi: Thời gian sinh trƣởng; tốc<br /> độ tăng trƣởng chiều cao cây (20 ngày đo 1<br /> lần); chiều cao cây (đo từ gốc sát mặt đất đến<br /> 39<br /> <br /> Trần Trung Kiên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> ngọn cây); tốc độ phân cành (đếm tổng số<br /> cành cấp 1, cấp 2); chiều rộng tán lá (đo<br /> đƣờng kính của tán lá qua các thời kỳ sinh<br /> trƣởng); tốc độ ra lá (đếm số lá trên cây);<br /> năng suất (thu toàn bộ cây trong ô rồi cân).<br /> <br /> 115(01): 39 - 45<br /> <br /> tháng 2) có thời gian sinh trƣởng của cây qua<br /> các giai đoạn phân cành, ra hoa và thu hoạch<br /> dài nhất.<br /> Biểu đồ 1 về tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây<br /> cho thấy: Sau trồng 20 ngày, công thức 1,<br /> gieo ngày 01 tháng 2, có tốc độ tăng trƣởng<br /> chiều cao cây nhanh nhất (1,04 cm/ngày).<br /> Công thức 2, gieo ngày 01 tháng 3, tốc độ<br /> tăng trƣởng chiều cao cây so với công thức 1<br /> thấp hơn (0,87 cm/ngày). Công thức 3 gieo<br /> ngày 01 tháng 4, có tốc độ tăng trƣởng chiều<br /> cao cây thấp nhất (0,41- 0,6 cm/ngày). Sau<br /> trồng 40 ngày, công thức 2 tốc độ tăng trƣởng<br /> (0,62 cm/ngày) nhanh nhất, công thức 3 có<br /> tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây chậm nhất<br /> (0,48 cm/ngày). Sau trồng 60 ngày, công thức<br /> 1 có tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây nhanh<br /> nhất (2,80 cm/ngày). Công thức 3, tốc độ tăng<br /> trƣởng đạt thấp nhất trong 3 công thức (1,4<br /> cm/ngày).<br /> <br /> Thí nghiệm 1 - Thời vụ gieo trồng gồm 3 công<br /> thức (công thức 1: Gieo tháng 2; công thức 2:<br /> Gieo tháng 3; công thức 3: Gieo tháng 4).<br /> Thí nghiệm 2 – Khoảng cách trồng gồm 5<br /> công thức (công thức 1: 35cm x 15cm; công<br /> thức 2: 35cm x 20cm; công thức 3: 35cm x<br /> 25cm; công thức 4: 35cm x 30cm; công thức<br /> 5: 35cm x 35cm).<br /> <br /> cm/ngày<br /> <br /> Thí nghiệm 3 – Phân bón gồm 7 công thức<br /> (công thức 1: 30N + 40P2O5 + 20K2O; công<br /> thức 2: 40N + 40P2O5 + 20K2O; công thức 3:<br /> 50N + 40P2O5 + 20K2O; công thức 4: 40N +<br /> 30P2O5 + 20K2O; công thức 5: 40N + 50P2O5<br /> + 20K2O; công thức 6: 40N + 40P2O5 +<br /> 30K2O; công thức 7: Không bón (đối chứng)<br /> (công thức 1 - 6 trên nền 5 tấn phân chuồng).<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> 3<br /> 2.5<br /> 2<br /> <br /> Ảnh hƣởng của thời vụ gieo trồng đến sinh<br /> trƣởng và phát triển của cây men<br /> <br /> 20<br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 1.5<br /> 1<br /> <br /> Số liệu ở bảng 1 cho thấy: Thời vụ gieo trồng<br /> khác nhau có ảnh hƣởng tới các giai đoạn<br /> sinh trƣởng và phát triển của cây men. Công<br /> thức 3 (gieo tháng 4) có thời gian sinh trƣởng<br /> của cây qua các giai đoạn phân cành, ra hoa<br /> và thu hoạch đạt ngắn nhất. Công thức 1 (gieo<br /> <br /> 0.5<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> công thức<br /> <br /> Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến<br /> tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của cây men<br /> (Mosla dianthera)<br /> <br /> Bảng 1: Thời gian sinh trưởng của cây men (Mosla dianthera) qua các thời vụ gieo trồng khác nhau<br /> Công<br /> thức<br /> <br /> Thời vụ gieo trồng<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Gieo tháng 2<br /> Gieo tháng 3<br /> Gieo tháng 4<br /> <br /> Phân cành<br /> 18<br /> 16<br /> 11<br /> <br /> Thời gian từ trồng đến … (ngày)<br /> Ra hoa<br /> Thu hoạch<br /> 60<br /> 160<br /> 55<br /> 148<br /> 49<br /> 139<br /> <br /> Bảng 2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến chiều cao cây, số lá, số cành, đường kính tán<br /> và năng suất của cây men (Mosla dianthera)<br /> Chỉ tiêu<br /> CT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Thời vụ gieo<br /> trồng<br /> Gieo tháng 2<br /> Gieo tháng 3<br /> Gieo tháng 4<br /> P<br /> CV(%)<br /> LSD.05<br /> <br /> 40<br /> <br /> Số nhánh<br /> (nhánh)<br /> 69,0<br /> 64,0<br /> 58,0<br /> <br /> Đƣờng kính<br /> (cm)<br /> 45,7<br /> 39,7<br /> 32,4<br /> <br /> Số lá<br /> (lá)<br /> 246,4<br /> 221,6<br /> 188,0<br /> <br /> Chiều cao<br /> (cm)<br /> 57,8<br /> 51,0<br /> 39,0<br /> <br /> Năng suất<br /> (tấn/ha)<br /> 8,8<br /> 6,9<br /> 6,1<br /> <br /> 0,05<br /> 5,6<br /> 8,1<br /> <br /> 0,008<br /> 6,0<br /> 5,4<br /> <br /> 0,001<br /> 2,1<br /> 10,3<br /> <br /> 0,015<br /> 8,6<br /> 9,6<br /> <br /> 0,002<br /> 4,0<br /> 0,7<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> lá/ngày<br /> <br /> Dựa vào biểu đồ 2 về tốc độ ra lá ta thấy: Từ<br /> trồng đến ngày thứ 20, ngày thứ 40 thì tốc độ<br /> ra lá cây men rƣợu ở công thức 1 (gieo ngày<br /> 01 tháng 2) đạt nhanh nhất (với 0,92 lá/ngày<br /> và 5,84 lá/ngày), công thức 3 (gieo ngày 01<br /> tháng 4) chậm nhất (với 0,8 lá/ngày và 5<br /> lá/ngày). Nhƣng từ ngày 40 đến ngày 60 thì<br /> tốc độ ra lá của công thức 2 (gieo ngày 01<br /> tháng 3) đạt nhanh nhất (5,56 lá/ngày), công<br /> thức 1 đạt thấp nhất (3,6 lá/ngày).<br /> 7<br /> 6<br /> 5<br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 0<br /> <br /> 20<br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> công thức<br /> <br /> Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến tốc<br /> độ ra lá của cây men (Mosla dianthera)<br /> <br /> Kết quả theo dõi ở bảng 2 cho thấy: công thức<br /> 1 có số cành (69,0 cành) cao hơn so với công<br /> thức 3 (58 cành) với độ tin cậy 95%. Đƣờng<br /> kính tán của công thức 1 và 2 (39,7 - 45,7 cm),<br /> số lá (221,6 - 246,4 lá) và chiều cao cây (51,0 57,8 cm) đạt cao hơn công thức 3 (gieo ngày<br /> 01 tháng 4).<br /> Về năng suất: Công thức gieo vào ngày 01<br /> tháng 2 đạt năng suất tƣơi là 8,8 tấn/ha, công<br /> thức gieo vào ngày 01 tháng 3 đạt năng suất<br /> 6,9 tấn/ha và gieo vào ngày 01 tháng 4 năng<br /> suất đạt 6,1 tấn/ha. Trong đó, công thức 1 và<br /> 2 có năng suất cao hơn so với công thức 3 và<br /> công thức 1 có năng suất cao nhất ở mức độ<br /> tin cậy 95%.<br /> <br /> 115(01): 39 - 45<br /> <br /> Ảnh hƣởng của khoảng cách trồng đến<br /> sinh trƣởng và phát triển của cây men<br /> (Mosla dianthera)<br /> Ở thời kỳ phân cành, công thức 5 có thời gian<br /> phân cành ngắn nhất (11 ngày), dài nhất là<br /> công thức 1 (18 ngày). Thời kỳ ra hoa, công<br /> thức 5 ra hoa sớm nhất (48 ngày), công thức 1<br /> ra hoa muộn nhất (57 ngày). Thời gian từ<br /> trồng đến thu hoạch của cây men qua các mật<br /> độ khác nhau biến động từ 150 - 160 ngày,<br /> trong đó công thức 5 (35 x 35cm) có thời gian<br /> từ trồng đến thu hoạch ngắn nhất (150 ngày),<br /> công thức 1 (35 x 15cm) có thời gian từ trồng<br /> đến thu hoạch dài nhất (160 ngày).<br /> Qua biểu đồ 3 về tốc độ tăng trƣởng chiều cao<br /> cây cho thấy: Từ trồng đến ngày thứ 20, tốc<br /> độ tăng trƣởng chiều cao cây của công thức 5<br /> đạt nhanh nhất (0,65cm/ngày), công thức 1<br /> chậm nhất (0,49 cm/ngày). Từ 21 - 40 sau<br /> trồng, tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây công<br /> thức 3 đạt nhanh nhất (0,79 cm/ngày), công<br /> thức 5 chậm nhất (0,57 cm/ngày). Từ ngày 41<br /> - 60 sau trồng, tốc độ tăng trƣởng chiều cây<br /> công thức 1 đạt nhanh nhất (2,13 cm/ngày),<br /> công thức 5 chậm nhất (0,93cm/ngày).<br /> cm/ngày<br /> <br /> Trần Trung Kiên và Đtg<br /> <br /> 2.5<br /> 2<br /> 20<br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 1.5<br /> 1<br /> 0.5<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5 công thức<br /> <br /> Biểu đồ 3: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến<br /> tốc độ tăng trưởng chiều cao cây men (Mosla<br /> dianthera)<br /> <br /> Bảng 3: Thời gian sinh trưởng của cây men (Mosla dianthera) ở các khoảng cách gieo trồng khác nhau<br /> Công<br /> thức<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Khoảng cách gieo<br /> trồng<br /> 35cm x 15cm<br /> 35cm x 20cm<br /> 35cm x 25cm<br /> 35cm x 30cm<br /> 35cm x 35cm<br /> <br /> Thời gian từ trồng đến … (ngày)<br /> Phân cành<br /> Ra hoa<br /> Thu hoạch<br /> 18<br /> 57<br /> 160<br /> 16<br /> 54<br /> 158<br /> 13<br /> 51<br /> 155<br /> 12<br /> 50<br /> 154<br /> 11<br /> 48<br /> 150<br /> <br /> 41<br /> <br /> Trần Trung Kiên và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 115(01): 39 - 45<br /> <br /> Bảng 4: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến chiều cao cây, số lá, số cành, đường kính tán<br /> và năng suất của cây men (Mosla dianthera)<br /> Chỉ<br /> tiêu<br /> <br /> Khoảng cách<br /> gieo trồng<br /> <br /> CT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> 35cm x 15cm<br /> 35cm x 20cm<br /> 35cm x 25cm<br /> 35cm x 30cm<br /> 35cm x 35cm<br /> P<br /> CV(%)<br /> LSD.05<br /> <br /> Số nhánh<br /> (nhánh)<br /> <br /> Đƣờng kính<br /> tán (cm)<br /> <br /> Số lá<br /> (lá)<br /> <br /> Chiều cao cây<br /> (cm)<br /> <br /> Năng suất<br /> (tấn/ha)<br /> <br /> 55,0<br /> 62,8<br /> 65,6<br /> 69,2<br /> 69,6<br /> <br /> 37,5<br /> 38,2<br /> 38,8<br /> 40,9<br /> 43,6<br /> <br /> 244,6<br /> 248,0<br /> 254,4<br /> 262,4<br /> 264,6<br /> <br /> 67,4<br /> 62,4<br /> 60,3<br /> 55,0<br /> 43,0<br /> <br /> 7,9<br /> 8,6<br /> 8,0<br /> 9,4<br /> 8,1<br /> <br /> 0,000<br /> 3,0<br /> 3,7<br /> <br /> 0,001<br /> 2,7<br /> 2,0<br /> <br /> 0,16<br /> 4,0<br /> 19,1<br /> <br /> 0,001<br /> 6,7<br /> 7,2<br /> <br /> 0,035<br /> 5,9<br /> 0,9<br /> <br /> Bảng 5: Thời gian sinh trưởng của Cây men (Mosla dianthera) ở các công thức phân bón khác nhau<br /> Công<br /> thức<br /> <br /> Thời gian từ trồng đến … (ngày)<br /> <br /> Lƣợng phân bón<br /> <br /> lá/ngày<br /> <br /> Ra hoa<br /> <br /> Thu hoạch<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 30N + 40P2O5 + 20K2O<br /> <br /> 14<br /> <br /> 60<br /> <br /> 152<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 40N + 40P2O5 + 20K2O<br /> <br /> 16<br /> <br /> 55<br /> <br /> 153<br /> <br /> 3<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 50N + 40P2O5 + 20K2O<br /> <br /> 11<br /> <br /> 50<br /> <br /> 159<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 40N + 30P2O5 + 20K2O<br /> <br /> 15<br /> <br /> 56<br /> <br /> 156<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 40N + 50P2O5 + 20K2O<br /> <br /> 14<br /> <br /> 54<br /> <br /> 150<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5 tấn phân chuồng + 40N + 40P2O5 + 30K2O<br /> <br /> 16<br /> <br /> 55<br /> <br /> 154<br /> <br /> 7<br /> <br /> Không bón (đối chứng)<br /> <br /> 18<br /> <br /> 61<br /> <br /> 148<br /> <br /> Từ biểu đồ 4 về tốc độ ra lá ta thấy: Thời gian<br /> từ trồng đến ngày thứ 20, tốc độ ra lá công<br /> thức 5 đạt nhanh nhất (0,94 lá/ngày), công<br /> thức 1 có tốc độ ra lá chậm nhất (0,84<br /> lá/ngày). Từ 21 - 40 ngày sau trồng, công<br /> thức 5 có tốc độ ra lá đạt nhanh nhất (6,55<br /> lá/ngày), công thức 1 có tốc độ ra lá chậm<br /> nhất (4,25 lá/ngày). Từ 41 - 60 ngày sau<br /> trồng, công thức 5 vẫn có tốc độ ra lá đạt<br /> nhanh nhất (5,57 lá/ngày) và công thức 1 có<br /> tốc độ ra lá chậm nhất (5,01 lá/ngày).<br /> 10<br /> 8<br /> 20<br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 6<br /> 4<br /> 2<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> công thức<br /> <br /> Biểu đồ 4: Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến<br /> tốc độ ra lá cây men<br /> <br /> Khoảng cách trồng thƣa hơn (35 x 35 cm), chỉ<br /> tiêu về số cành, số lá và đƣờng kính tán cao<br /> hơn so với khoảng cách trồng gần (35 x 15<br /> 42<br /> <br /> Phân cành<br /> <br /> cm). Số cành, đƣờng kính tán, số lá và chiều<br /> cao cây của cây men biến động theo khoảng<br /> cách trồng. Trồng thƣa làm tăng số cành,<br /> đƣờng kính tán và số lá của cây men. Trồng<br /> dày làm tăng chiều cao cây. Năng suất biến<br /> động trong khoảng 7,9 - 9,4 tấn/ha, công thức<br /> 4 đạt năng suất (9,4 tấn/ha) cao hơn so với<br /> công thức 1, 3, 5 ở mức độ tin cậy 95%.<br /> Như vậy, trồng thưa làm tăng số cành, đường<br /> kính tán và số lá và giảm chiều cao cây của<br /> cây men. Công thức 4 (35 x 30 cm) cho năng<br /> suất cao nhất với độ tin cậy 95%. Việc nghiên<br /> cứu tìm ra khoảng cách trồng thích hợp nhất<br /> là cơ sở để xác định được mật độ trồng cây<br /> men cho năng suất, chất lượng tốt nhất.<br /> Ảnh hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng,<br /> phát triển và năng suất Cây men (Mosla<br /> dianthera)<br /> Công thức 3 có thời gian từ trồng đến phân<br /> cành sớm nhất (11 ngày), muộn nhất là công<br /> thức 7 - không bón phân (18 ngày). Thời gian<br /> từ trồng đến ra hoa ngắn nhất là công thức 3<br /> (50 ngày) và dài nhất là công thức 7 - không<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> bón phân (61 ngày). Thời gian từ trồng đến<br /> thu hoạch của cây men qua lƣợng phân bón<br /> khác nhau biến động từ 148 - 159 ngày, trong<br /> đó công thức 7 (không bón phân) có thời gian<br /> từ trồng đến thu hoạch ngắn nhất (148 ngày)<br /> và dài nhất công thức 3 (159 ngày).<br /> <br /> cm/ngày<br /> <br /> Các công thức có lƣợng phân bón khác nhau<br /> ảnh hƣởng đến các giai đoạn sinh trƣởng của<br /> cây khác nhau. Công thức 3 với lƣợng phân<br /> bón là 50N + 40P2O5 + 20K2O, cây phân<br /> cành, ra hoa sớm nhất, nhƣng thời gian thu<br /> hoạch lại dài nhất so với các công thức khác.<br /> Công thức 7 (không bón phân) có thời gian từ<br /> trồng đến thu hoạch là ngắn nhất, công thức 5<br /> với lƣợng phân bón là 40N + 50P2O5 +<br /> 20K2O có thời gian sinh trƣởng của cây qua<br /> các giai đoạn phân cành, ra hoa và thu hoạch<br /> tƣơng đƣơng với các thí nghiệm về thời vụ và<br /> khoảng cách trồng.<br /> 2.5<br /> 2<br /> 1.5<br /> <br /> 20<br /> <br /> 1<br /> <br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 0.5<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7 công thức<br /> <br /> Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của phân bón đến tốc độ tăng<br /> trưởng chiều cao cây của cây men (Mosla dianthera)<br /> <br /> Qua biểu đồ 5 nhận thấy: Thời gian từ khi<br /> trồng đến ngày thứ 20, công thức 3 có tốc độ<br /> tăng trƣởng chiều cao nhanh nhất (0,62<br /> cm/ngày), công thức 7 chậm nhất (0,48<br /> cm/ngày). Từ 21 - 40 ngày sau trồng, công<br /> thức 5 (2013) có tốc độ tăng trƣởng chiều cao<br /> nhanh nhất (0,74 cm/ngày), công thức 3 có<br /> tốc độ tăng trƣởng chậm nhất (0,61 cm/ngày).<br /> Từ 41 - 60 ngày sau trồng, công thức 1 có tốc<br /> độ tăng trƣởng chiều cao nhanh nhất (2,11<br /> cm/ngày), công thức 7 (2013) tăng trƣởng<br /> chậm nhất (0,95 cm/ngày).<br /> <br /> 115(01): 39 - 45<br /> <br /> Qua biểu đồ ta thấy: Thời gian từ khi trồng<br /> đến ngày thứ 20, tốc độ ra lá ở công thức 5<br /> đạt nhanh nhất (0,96 lá/ngày), công thức 7<br /> chậm nhất (0,78 lá/ngày). Từ ngày 21 - 40<br /> ngày sau trồng, tốc độ ra lá của công thức 5<br /> vẫn đạt nhanh nhất (6,11 lá/ngày), công thức<br /> 7 chậm nhất (5,59 lá/ngày). Từ 41 - 60 ngày<br /> sau trồng, tốc độ ra lá ở công thức 5 đạt<br /> nhanh nhất (6,17 lá/ngày), công thức 7 chậm<br /> nhất (5,27 lá/ngày).<br /> lá/ngày<br /> <br /> Trần Trung Kiên và Đtg<br /> <br /> 7<br /> 6<br /> 5<br /> 4<br /> 3<br /> 2<br /> 1<br /> 0<br /> <br /> 20<br /> 40<br /> 60<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> công thức<br /> <br /> Biểu đồ 6: Ảnh hưởng của phân bón đến tốc độ ra<br /> lá của cây men (Mosla dianthera)<br /> <br /> Số liệu ở bảng 6 cho thấy: Các công thức<br /> phân bón có số nhánh, đƣờng kính tán, số lá,<br /> chiều cao cây và năng suất cao hơn so với<br /> công thức không bón phân (công thức 7) chắc<br /> chắn với độ tin cậy 95%. Trong đó, các công<br /> thức có bón phân, có số nhánh tƣơng đƣơng<br /> nhau. Đƣờng kính tán của công thức 1 và<br /> công thức 3 cao hơn công thức 5 với độ tin<br /> cậy 95%. Số lá của các công thức có bón<br /> phân đạt cao nhất là công thức 5 với mức tin<br /> cậy 95%, các công thức còn lại có số lá tƣơng<br /> đƣơng nhau. Các công thức bón phân khác<br /> nhau chiều cao cây khác nhau, các công thức<br /> có bón phân có chiều cao cây cao hơn công<br /> thức không bón phân chắc chắn với độ tin cậy<br /> 95%, trong các công thức có bón phân thì<br /> công thức 1 cao hơn các công thức còn lại<br /> với độ tin cậy 95%. Về năng suất, công thức<br /> 5 (40N + 50P2O5 + 20K2O) có năng suất<br /> cao nhất (9,3 tấn/ha), thấp nhất là công thức<br /> 7 - không bón phân (6,5 tấn/ha) với độ tin<br /> cậy 95%.<br /> 43<br /> <br />