Xem mẫu

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các dòng chè lai tạo và nhập nội 2 năm tuổi và mức độ gây hại của một số loài sâu chính tại phú hộ, phú thọ EVALUATION RESULTS ON BIOLOGICAL CHARACTERISTICS, COMPOSITION OF TEA INSECT PESTS OF SIX 2-YEAR-OLD PROMISING TEA CLONES UNDER PHU HO CONDITIONS Trần Thị Lư1, Nguyễn Quang Duy1, Tạ Hồng Lĩnh2, Nguyễn Văn Tạo2 Abstract Correct evaluation at young plant stage on morphological and biological traits of new promising tea clones which are locally developed by hybridization and imported materials is believed as an effective methods to shorten breeding cycle and reduce breeding cost. In this study, some morphological characters and growing traits of six 2-year-old promising tea clones were evaluated under the conditions of Phu Ho Tea Research institute in Phu Tho Province. These include three hybridised tea clones No 8, 9 and 26 (selected by pedigree method from the cross combination between TRI777 and Kim Tuyen Varieties); and the other three imported from China and Taiwan, Clone Dai Bach Tra, Clone Tien Phong and Variety Kin Tuyen. The results indicate that all the 6 clones/varieties share similarities with a Plant medium size, without obvious main stem; frutex type. The branching position on the stem is low with bushy branching density, branching angle of 44.3-52.3o. Clone No 26 has a highest plant height of 83.5 cm with 9.6 primary branches per plant. Leaves incline upwards or horizontal, with average 7.1-8.8 pairs of vein. Clone No 8 ranks as the top for leaf area of 25.4 cm2. Shoots light violet in color of the 3 hybridised clones, while the 3 imported ones range from yellow green to light green; with sparse hairs. Clone No 9 gave the highest a bud and two leaves weight of 0.71 gram. Among Six cultivars studied, Clone Dai Bach Tra appeared most resistant to Green planthopper (Empoasca flarescens Fad), Hybridised clone No 8 to thrips (Physothrips setiventris Bagn). Additional evaluation on physiological and economical traits of these local clones 1. Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc are strongly recommended to advance 2. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt 5 Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 2/2008 Key words: Tea, Biological traits, Composition of tea insect pests. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Nhằm nâng cao chất lượng chè Việt Nam, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sức canh tranh trên thị trường chè thế giới. Trong những năm gần đây, Viện Nghiên cứu Chè (nay là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chè, Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc), đã tiến hành đồng bộ các phương pháp chọn tạo và nhân giống, từ công tác nhập nội giống chất lượng cao, chọn lọc cá thể, lai tạo, đột biến và thu thập bảo quản, khai thác nguồn gen. Trong đó, công tác lai tạo và nhập nội là những giải pháp quan trọng, làm phong phú cơ cấu giống chè mới có năng suất cao, chất lượng tốt. Việc đánh giá đúng các đặc điểm hình thái, chống chịu sâu bệnh hại của những dòng/giống chè mới có triển vọng, được chọn tạo bằng phương pháp lai tạo và nhập nội ngay từ giai đoạn cây chè non, đã định hướng cho việc lựa chọn những dòng chè tốt, giảm chi phí đầu tư nghiên cứu, đồng thời rút ngắn thời gian chọn tạo ra giống chè tốt. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu gồm 3 dòng chè lai số 8, dòng lai số 9 và dòng lai số 26 (chọn lọc từ đập đoàn giống chè nhập nội của Trung Quốc: Dòng chè Đại Bạch Trà, dòng chè Tiền Phong, giống chè Kim Tuyên). Thí nghiệm gồm 6 công thức: giống Kim Tuyên làm đối chứng. Bố trí thí nghiệm theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm 45,5 m2, gồm 100 cây, được cách ly bởi 2 hàng chè, giữa các ô trong dãy cách nhau 2,1 mét. Diện tích toàn thí nghiệm (không kể bảo vệ) là 819 m2, bố trí trên diện tích khảo nghiệm 4500 m2. Trong mỗi ô thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu trên 10 cây chè đồng đều được lựa chọn theo phương pháp đường chéo 5 điểm. Thí nghiệm bố trí tại, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tỉnh Phú Thọ. Chè trồng bằng cành vào tháng 9/2004, khoảng cách 1,3 x 0,35 mét, mật độ 21.978 cây/ha, các chế độ gieo trồng, chăm sóc thực hiện theo quy trình 10 TCN 446-2001. Các chỉ tiêu nghiên cứu: Thân, cành: Kiểu thân, chiều cao cây, rộng tán chè, đường kính thân; số cành cấp I, II; góc độ phân cành, độ cao phân cành. Chỉ tiêu lá chè: chiều dài lá, rộng lá, Hệ số R (tỷ lệ giữa dài lá/rộng lá); diện tích lá (dài x rộng x 0,7); số đôi gân chính; số đôi răng cưa; góc độ lá. Chỉ tiêu búp chè 1tôm 2lá non: chiều dài búp, trọng lượng búp, búp có tôm, tổng số búp có tôm/tổng số búp; màu sắc búp, mức độ tuyết; thành phần cơ 6 Kết quả nghiên cứu khoa học giới búp, búp mù xoè. Đánh giá sâu hại chè chính [Rầy xanh (Empoasca flarescens Fad), Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris Bag), Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora Wat)], các chỉ tiêu sinh học theo các phương pháp nghiên cứu thông dụng về cây chè. Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, Xử lý kết quả trên máy tính sử dụng phần mềm IRRISTART 4.0 trong Windows, thiết lập biểu đồ và đồ thị bằng phần mềm EXCEL. III. KẾT QUẢ NGHIấN CỨU 1. Đặc điểm hình thái thân, cành chè BVTV - Số 2/2008 Thời kỳ cây chè được 2 năm tuổi, các chỉ tiêu hình thái của mỗi dòng/giống (sau đây gọi tắt là giống) chưa biểu hiện rõ. Tuy nhiên, các giống chè ở tuổi 2 đã có sự chênh lệch rõ rệt về chiều cao cây ở 2 nhóm giống chè, nhóm giống chè lai phát triển chiều cao cây tốt hơn nhóm các giống chè nhập nội, chỉ tiêu chiều cao cây giữa hai nhóm giống là sai khác có ý nghĩa (LSD0.05 = 9,75). Kết quả bảng 1 cho thấy, các giống chè lai có chiều cao cây dao động từ 78,2 – 83,5 cm, giữa chúng sai khác là không rõ. Các giống chè nhập nội có chiều cao cây dao động từ 69,3 – 77,6 cm. Bảng 1. Đặc điểm hình thái thân, cành của các giống chè Chỉ tiờu Dũng Dũng lai số 8 Dũng lai số 9 Dũng lai số 26 Đại Bạch Trà Tiền Phong Kim Tuyờn LSD0.05 CV % Cao Rộng cõy tỏn (cm) (cm) 78,2 74,1 78,7 72,5 83,5 72,2 69,3 68,6 77,6 56,2 71,3 65,5 9,750 5,011 7,200 4,100 Đ.kính Số thân cành cấp (cm) I (cành) 1,72 7,8 2,19 9,2 1,70 9,6 1,49 6,8 1,59 8,1 1,48 7,4 0,175 5,800 Số cành cấp II (cành) 34,7 42,3 36,4 23,6 26,0 22,7 Chiều rộng tán có quy luật tương tự như chỉ tiêu chiều cao cây, ba giống chè lai có chiều rộng tán dao động từ 72,2 – 74,1 cm, giữa chúng không có 7 Kết quả nghiên cứu khoa học sự khác biệt lớn. Hai giống chè nhập nội có chỉ tiêu chiều cao cây: Đại Bạch Trà (68,6 cm) và giống Kim Tuyên (71,3 cm) lớn hơn dòng chè Tiền Phong, chỉ đạt 56,2 cm. Đồ thị 1. Đường kính thân các giống chè thí nghiệm Cm 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Dßng Dßng TiÒn Gièng lai sè lai sè Phong 8 26 Kết quả bảng 1 cho thấy: số lượng cành cấp I, II của các giống chè tương đối cao, đặc biệt là các giống chè lai. BVTV - Số 2/2008 Các giống có số cành cấp I, II ở mức cao là: dòng lai số 26 đạt 9,6 cành cấp I và 36,4 cành cấp II; dòng lai số 9 đạt 9,2 cành cấp I và 42,3 cành cấp II. Các dòng có số cành cấp I, II ở mức trung bình là: Tiền Phong 8,1 cành cấp I và 26,0 cành cấp II; dòng lai số 8 có 7,8 cành cấp I và 34,7 cành cấp II; giống Kim Tuyên có 7,4 cành cấp I và 22,7 cành cấp II. Thấp nhất là giống Đại Bạch Trà có 6,8 cành cấp I và 23,6 cành cấp II. Vị trí phân cành các giống chè nghiên cứu rất thấp, vị trí phân cành cao nhất ở giống Tiền Phong đạt 1,00 cm và dòng lai số 9 đạt 0,97 cm; tiếp đến dòng lai số 8 đạt 0,76 cm; 3 giống còn lại có vị trí phân cành thấp nhất. Bảng 2. Đặc điểm phân cành, dạng tán các giống chè 2 năm tuổi Chỉ tiờu Độ cao Góc độ Kiểu phân phân Dũng thõn cành cành (cm) (độ) Dạng tỏn Dũng lai số 8 Dũng lai số 9 Dũng lai số 26 Đại Bạch Trà Tiền Phong Kim Tuyờn Bụi 0,76 Bụi 0,97 Bụi 0,44 Bụi 0,25 Bụi 1,00 Bụi 0,37 50,5 Trung gian 51,0 Trung gian 49,1 Trung gian 45,9 Đứng 44,3 Đứng 52,3 Trung gian 8 Kết quả nghiên cứu khoa học Góc độ phân cành là tính trạng liên quan đến dạng tán và khả năng quang hợp của bộ lá chè, là góc tạo thành giữa thân chính và cành cấp I, kết quả quan trắc có 2 giống thuộc dạng tán đứng là Tiền Phong và Đại Bạch Trà có góc độ phân cành là 44,30 và 45,90. Các giống còn lại đềuthuộc dạng tántrunggian, góc độphâncànhdao độngtừ 49,1– 52,30. 2. Đặc điểm sinh học của lá chè Chiều dài lá: dòng chè lai số 8 chiều dài lá lớn nhất đạt 8,96 cm; tiếp đến là Tiền Phong đạt 8,63 cm, dòng lai số 9 đạt 8,21 cm và dòng chè lai số 26 đạt 7,76 cm; chiều dài lá nhỏ nhất là 2 giống Đại Bạch Trà và Kim Tuyên là 6,97 cm và 6,88 cm. Chiều rộng lá của BVTV - Số 2/2008 dòng lai số 9, dòng lai số 8 và dòng lai số 26 lần lượt là: 4,11 – 4,05 – 3,97 cm, cao hơn hẳn 3 giống nhập nội Kim Tuyên, Đại Bạch Trà, Tiền Phong có chiều rộng lá 3,43 – 3,32 – 2,99 cm. Diện tích lá có ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng búp, thường lá to sẽ cho trọng lượng búp lớn, đồng thời hệ số diện tích lá của tán chè cao. Bảng 3 cho biết: diện tích lá cao nhất là dòng lai số 8 đạt 25,40 cm2; tiếp đến là dòng lai số 9 và dòng lai số 26 đạt 23,62 và 21,57 cm2; thấp nhất là 2 giống Kim Tuyên - 16,52 cm2 và Đại Bạch Trà -6,20 cm2. Diện tích lá của các giống chè lai cũng cao hơn hẳn các giống chè nhập nội. Bảng 3. Đặc điểm hình thái lá của các giống chè Chỉ tiờu Dũng Dài (cm) Rộng (cm) Diện tớch lỏ (cm2) Hệ số R Hỡnh (Dài/rộng) dạng lỏ Dũng lai số 8 Dũng lai số 9 Dũng lai số 26 Đại Bạch Trà Tiền Phong Kim Tuyờn LSD0.05 CV % 8,96 4,05 25,40 8,21 4,11 23,62 7,76 3,97 21,57 6,97 3,32 16,20 8,63 2,99 18,06 6,88 3,43 16,52 0,671 0,262 3,141 4,800 4,000 8,700 2,22 Ovan 2,00 Ovan 1,97 Ovan 2,11 Ovan 2,93 Thuụn dài 2,01 Ovan Bảng 4. Một số tính trạng đặc trưng cơ bản của lá chè Chỉ tiờu Dũng Số đôi gân chính (đôi) Số đôi răng cưa (đôi) Góc độ lá Thế lỏ Màu sắc lỏ (độ) Dũng lai số 8 8,8 29,0 47,4 Xiờn Xanh đậm 9 ... - tailieumienphi.vn
nguon tai.lieu . vn