of x

MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 3 | Page: 149 | FileSize: M | File type: DOC
3 lần xem

MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG. Thời gian vừa qua, nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, các dự án do PMU 18 quản lý đã không đạt được mục tiêu đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên..... Cũng như các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ tham khảo Có tài liệu tải về thiếu font chữ không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/mot-so-de-thi-va-cac-dang-cau-hoi-vao-cac-ngan-hang-eukytq.html

Nội dung

tailieumienphi xin giới thiệu đến các bạn tài liệu MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG.Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện Tài Chính - Ngân Hàng,Ngân hàng - Tín dụng cần thiết cho mình.Trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng tham khảo ,Tài liệu MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG thuộc chuyên mục ,Tài Chính - Ngân Hàng,Ngân hàng - Tín dụng được giới thiệu bởi user nganhangtindung tới các bạn nhằm mục đích tham khảo , thư viện này đã chia sẽ vào chủ đề Tài Chính - Ngân Hàng,Ngân hàng - Tín dụng , có tổng cộng 149 page , thuộc định dạng .DOC, cùng mục còn có đề thi vào ngân hàng, đề thi tuyển dụng, nghiệp vụ ngân hàng, đề thi tín dụng, kinh nghiệm xin việc ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng tham khảo . Để tải file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
Thời gian gần đây, đa dạng dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, những dự án do PMU 18 quản lý đã ko đạt được mục đích đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sang sửa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên,còn cho biết thêm MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG Phần I: KIẾN THỨC CHUNG (31 câu) Câu 1: Thời gian gần đây, đa dạng dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn, cho biết thêm Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, những dự án do PMU 18 quản lý đã ko đạt được mục,còn cho biết thêm tiêu đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong, nói thêm là dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sửa, thêm nữa chữa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên, kế tiếp là Vậy, tầm giá thực tế phải,còn cho biết thêm bỏ ra trong năm để khắc phục các sai sót trong quá trình đầu tư những công trình nêu, bên cạnh đó trên có được p
  1. MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀO CÁC NGÂN HÀNG Phần I: KIẾN THỨC CHUNG (31 câu) Câu 1: Thời gian vừa qua, nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước như: Cầu Văn Thánh, lắp đặt điện kế điện tử, các dự án do PMU 18 quản lý đã không đạt được mục tiêu đầu tư ban đầu do chất lượng quá kém, công trình xuống cấp, gây bất bình trong dư luận xã hội, nên Chính phủ đã phải chi thêm tiền để thực hiện việc cải tạo, sửa chữa, thậm chí là thay mới để khắc phục hậu quả nói trên. Vậy, chi phí thực tế phải bỏ ra trong năm để khắc phục những sai sót trong quá trình đầu tư các công trình nêu trên có được phép tính vào trong giá trị GDP của đất nước trong năm tài khoá đó hay không? a. Không, vì đây là việc khắc phục những sai sót do chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư không đúng theo qui định hiện hành của nhà nước; b. Có, vì những chi phí phải bỏ ra để khắc phục hậu quả tại các dự án nêu trên cũng được xem là những khoản chi tiêu của Chính phủ trong năm tài khoá; c. Chỉ được tính vào GNP chứ không tính vào GDP; d. Cả 3 phương án trên đều sai. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b Công thức xác định GDP theo luồng sản phẩm như sau: GDP = C + I + G + NX, Chính phủ chi thêm tiền để khắc phục hậu quả do sai sót trong quá trình đầu tư các dự án hạ tầng nêu trên được tính vào khoản mục G - Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ. Những khoản chi ra này tương ứng với/gắn với việc tạo ra những hàng hoá dịch vụ mới. Câu 2: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1.000 USD. Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua trái phiếu này ở mức giá nào dưới đây: a. 322 USD; b. 3.106 USD; c. Một mức giá khác. Biết rằng: - Giá trị tương lai theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 3,106; - Giá trị hiện tại theo nhân tố lãi suất của 1 USD tại mức lãi suất 12% trong thời hạn 10 năm là 0,322. Hãy giải thích: 1
  2. 1.000 Đáp án: Phương án a, giá trái phiếu: V = = 1.000x 0,322= 322 USD (1 + 12%)10 Câu 3: Theo Anh/Chị, giá trái phiếu phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây: a. Lãi cố định được hưởng từ trái phiếu (I); b. Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư (Kđ); c. Mệnh giá trái phiếu (MV); d. Số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn (n); e. Cả 4 phương án trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e. Theo phương pháp DCF, giá trái phiếu được xác định theo công thức như sau: I I I MV V= + + ... + + 1 2 n (1 + K ®) n (1 + K ®) (1 + K ®) (1 + K ®) Câu 4: Nhận định về sự biến động của giá trái phiếu, người ta cho rằng: a. Khi lãi suất thị trường thấp hơn lãi suất trái phiếu, giá trái phiếu thấp hơn mệnh giá; b. Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu sẽ tăng; c. Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu sẽ giảm; d. Khi lãi suất thị trường cao hơn lãi suất trái phiếu, giá trái phiếu cao hơn mệnh giá. Theo Anh/Chị, nhận định nào là đúng? Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b và c. Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất trái phiếu, lúc này giá trái phiếu xác định theo mô hình DCF sẽ đúng bằng với mệnh giá trái phiếu. Câu 5: Trong hoạt động ngân hàng, bên cạnh các công cụ như: Hợp đồng trao đổi lãi suất, các hợp đồng kỳ hạn, áp dụng lãi suất thả nổi, ... một công c ụ khá quan tr ọng trong ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất là thực hiện việc quản tr ị khe hở nh ạy cảm lãi suất (interest rate sensitive gap management). Theo đó: a. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; b. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; c. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường tăng lên, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất giảm; d. Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm, khi lãi suất trên thị trường giảm xuống, các yếu tố khác không thay đổi, thì chênh lệch lãi suất tăng; e. Cả 4 phương án trên. Theo Anh/Chị, nhận định nào trên đây là chính xác? 2
  3. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e Khe hở nhạy cảm lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất Khe hë nh¹y c¶m l·i suÊtx Møc gia t¨ng cñal·i suÊt Chª nh lÖchl·i suÊtgi¶ m (-) hoÆc (+) = t¨ng Tængµi s¶n sinh lêi t Câu 6: Mục tiêu được đặt ra ngay từ đầu năm đối với Ngân hàng AMZ là phải đạt chỉ tiêu ROE = 15%, tuy nhiên đến cuối năm Ngân hàng này đạt được một số chỉ tiêu sau: Vèn chñsë h ÷ u = 8% ; Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: - Tængµi s¶n t Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản 1%; - Như vậy, AMZ đã: a. Đạt được chỉ tiêu ROE = 15% như kế hoạch đặt ra; b. ROE thực tế cao hơn so với mức đặt ra từ đầu năm; c. ROE thực tế thấp hơn so với mức đặt ra từ đầu năm. Hãy giải thích: Tængµi s¶n t 1 Đáp án: Phương án c, vì: ROE = ROA x = 1% x = 12,5% Vèn chñsë h ÷ u 8% Câu 7: Trong ba loại thâm hụt ngân sách sau đây, loại thâm hụt nào được coi là xuất phát từ chính sách chủ quan của chính phủ. a. Thâm hụt ngân sách thực tế; b. Thâm hụt ngân sách cơ cấu; c. Thâm hụt ngân sách chu kỳ. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Hàm ngân sách có dạng B = - G + tY. Thâm hụt ngân sách cơ cấu là thâm hụt tính toán trong trường hợp nền kinh tế hoạt động ở mức sản l ượng tiềm năng. Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, để đạt mục tiêu giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiền năng với mức việc làm đầy đủ, chính phủ sẽ tăng chi tiêu (G) hoặc giảm thuế (T) hoặc thực hiện đồng thời cả hai biện pháp. Đổi lại, ngân sách sẽ bị thâm hụt, thâm hụt đó gọi là thâm hụt do chính sách chủ quan của chính phủ khi thực hiện chính sách tài khoá ngược chiều. Câu 8: Theo Anh/Chị, các biện pháp của chính sách tài khoá chủ động gây nên thâm hụt ngân sách cơ cấu, thì có kéo theo hiện tượng thoái lui đầu tư hay không? a. Chắc chắn có; b. Có dẫn đến hiện tượng tháo lui đầu tư nếu như không có sự điều chỉnh kịp thời và hiệu quả của chính sách tiền tệ; 3
  4. c. Không ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án b. Chính sách tài khóa chủ động, G tăng hoặc T giảm, làm cho GNP tăng theo hệ số nhân, nhu cầu tiền tăng theo. Với mức cung tiền cho trước (không đổi), lãi suất sẽ tăng lên, bóp nghẹt một số hoạt động đầu tư. Chính vì vậy, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ. Câu 9: Khi các biện pháp tăng thu, giảm chi không giải quyết được toàn bộ thâm hụt ngân sách, chính phủ có thể sử dụng được những biện pháp nào dưới đây đ ể tài tr ợ thâm hụt? a. Phát hành trái phiếu chính phủ trong nước (vay dân); b. Vay nợ nước ngoài; c. Sử dụng dự trữ ngoại tệ; d. In thêm tiền; e. Cả 4 phương án trên. Hãy giải thích: Đáp án: Phương án e. Câu 10: Đối với một quốc gia nếu GNP lớn hơn GDP, thì: a. Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài. b. Giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó. c. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa. d. Giá trị hàng hoá trung gian lớn hơn giá trị hàng hoá cuối cùng. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích - GNP là tổng sản phẩm quốc dân, gồm tổng giá trị thị trường của mọi hàng hoá dịch vụ được tạo ra bởi các công dân của một quốc gia, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở trong hay ngoài biên giới trong một thời kỳ nhất định. - GDP là tổng sản phẩm quốc nội, gồm tổng giá trị thị trường của mọi hàng hoá dịch vụ được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, không phân biệt nguồn vốn và chủ sở hữu trong nước hay ngoài nước trong một thời kỳ nhất định. Vì vậy, GNP lớn hơn GDP chỉ khi giá trị sản xuất mà người nước đó tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở nước đó Câu 11: Nếu GDP thực tế của nước A bằng 60% GDP thực tế của nước B, tỷ lệ tăng trưởng của hai nước lần lượt là 3,5% và 1,0% thì sau 10 năm GDP thực tế của nước A bằng bao nhiêu % GDP thực tế của nước B? 4
  5. a. 72,88%. b. 76,62%. c. 79,52% d. 81,15%. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Sau 10 năm, GDP nước A bằng: 60%x(1,035)10 và bằng 76,62%. 1x (1,01)10 Câu 12: Lạm phát thực tế cao hơn mức lạm phát dự kiến ban đầu có xu hướng phân phối lại thu nhập có lợi cho: a. Những nhóm người có thu nhập cố định b. Những người cho vay theo lãi suất cố định c. Những người đi vay theo lãi suất cố định d. Những người gửi tiền tiết kiệm Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: - Những người đi vay theo lãi suất cố định chỉ phải chịu lãi thực bằng lãi suất cho vay trừ tỷ lệ lạm phát. - Những người có thu nhập cố định chỉ được hưởng bằng thu nhập/(1+i%), trong đó i là tỷ lệ lạm phát. - Những người còn lại chỉ được hưởng lãi bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ l ệ l ạm phát. Câu 13: Khi giá dầu tăng: a. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảm. b. Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăng. c. Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầu. d. Tất cả các câu trên đều đúng. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án d Giải thích: - Tại quốc gia nhập khẩu dầu: GDP = C + I + G + X - M. Khi M tăng thì GDP giảm; - Tại quốc gia xuất khẩu dầu: Giá dầu tăng, tại quốc gia xuất khẩu dầu có X tăng, nên GDP tăng; 5
  6. Dầu mỏ là nguyên liệu đầu vào. Khi giá nguyên liệu đầu vào tăng tạo nên l ạm - phát chi phí đẩy. Câu 14: Không giống các trung gian tài chính khác: a. Các ngân hàng tạo ra phương tiện cất trữ. b. Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán. c. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ cho vay. d. Các ngân hàng in ra tiền. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, chỉ các tổ chức tín dụng là ngân hàng được thực hiện các dịch vụ thanh toán, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa tổ chức tín dụng là ngân hàng với các loại hình tổ chức tín dụng khác. Câu 15: Câu nào dưới đây là đúng: a. Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu. b. Trái phiếu dài hạn thường có lãi suất thấp hơn giấy tờ có giá ngắn hạn. c. Trái phiếu Chính phủ thướng có lãi suất thấp hơn trái phiếu Công ty xét trong cùng một quốc gia. d. Đầu tư qua quỹ tương hỗ (mutual fund) thường rủi ro hơn mua cổ phiếu đơn lẻ. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: - Câu a) chưa chính xác vì cổ phiếu có thu nhập không cố định, do cả cổ tức và thị giá cổ phiếu đều thay đổi, mức độ rủi ro cao hơn nên, trong khi trái phiếu có thu nhập cố định, thường chỉ thay đối giá trái phiếu khi lãi suất thị trường tăng giảm, mức độ rủi ro thấp hơn nên mức thu nhập thường thấp và ít biến động hơn. - Câu b) sai, vì về nguyên tắc lãi suất các công cụ nợ phụ thuộc vào kỳ hạn, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao. - Câu c) đúng, vì Chính phủ có mức độ rủi ro thấp hơn công ty, nên lãi suất trái phiếu Chính phủ thường thấp hơn trái phiếu công ty. - Câu d) sai, vì đầu tư vào một quuỹ tương hỗ tức là đầu tư vào một danh mục các cổ phiếu, trái phiếu công ty khác nhau, nên mức độ rủi ro thấp hơn đầu tư vào cổ phiếu đơn lẻ. Câu 16: Ngân hàng có thể tạo tiền cho nền kinh tế bằng cách: a. Tăng mức dự trữ. 6
  7. b. Cho vay phần dự trữ vượt mức. c. Phát hành thêm séc. d. Bán chứng khoán của nó. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích: Số nhân tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ vượt mức trên tiền gửi, vì vậy khi thực hiện theo phương pháp b) ngân hàng làm giảm tỷ lệ dự trữ vượt mức, làm tăng số nhân tiền, qua đó tạo thêm tiền trong nền kinh tế. Các biện pháp khác không làm ảnh hưởng đến số nhân tiền, do đó không tạo thêm tiền. Câu 17: Ba biện pháp mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để làm tăng cung tiền: a. Tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. b. Giảm dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. c. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và mua trái phiếu Chính phủ. d. Giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu và bán trái phiếu Chính phủ. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: Đây là 3 công cụ thực thi chính sách tiền tệ của NHTW: - Giảm dự trữ bắt buộc làm tăng cung tiền và ngược lại. - Giảm lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền và ngược lại. - Mua trái phiếu Chính phủ làm tăng cung tiền và ngược lại. Câu 18: Hoạt động thị trường mở: a. Là việc Ngân hàng trung ương mua/bán các trái phiếu công ty. b. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền. c. Liên quan đến việc Ngân hàng trung ương mua/bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng trung ương). d. Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Giải thích: Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ Ngân hàng trung ương mua bán các loại giấy tờ có giá ngắn hạn, chủ yếu là tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng trung ương 7
  8. để làm tăng/giảm lượng tiền cung ứng tiền tệ, kiểm soát cung ứng tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ. Câu 19: Khoản mục nào dưới đây không thuộc tài sản có của ngân hàng: a. Dự trữ thanh toán. b. Cho vay. c. Phát hành giấy tờ có giá. d. Đầu tư. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: câu c Giải thích Phát hành giấy tờ có giá thuộc tài sản nợ của ngân hàng, các khoản mục khác thuộc tài sản có. Câu 20: Giả sử ngân hàng yết các tỷ giá như sau: - JPY/AUD = 135,50 – 135,60 - DEM/AUD = 1,6410 – 1,6415 Vậy tỷ giá chéo JPY/DEM mà ngân hàng sẽ yết là: a. 82,57 – 82,61 b. 82,55 – 82,63 c. 82,56 – 82,62 d. 82,58 – 82,60 Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích Tỷ giá mua JPY/DEM bằng giá mua JPY/giá bán DEM, = 135,50/1,6415 = 82,55 Tỷ giá bán JPY/DEM bằng giá bán JPY/giá mua DEM, = 135,60/1,6410 = 82,63 Câu 21: Một ngân hàng yết giá như sau: USD/GBP = 1,8020 – 1,8025, câu nào dưới đây là sai: a. Khách hàng có thể mua GBP với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD b. Ngân hàng sẵn sàng mua GBP với tỷ giá 1 GBP = 1,8020 USD c. Khách hàng có thể mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD d. Ngân hàng sẵn sàng mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án c Theo tỷ giá niêm yết, ngân hàng sẵn sàng mua GBP/bán USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8020 USD, và bán GBP/mua USD với tỷ giá 1 GBP = 1,8025 USD. Đối với khách hàng thì ngược lại. 8
  9. Câu 22: Một trái phiếu vĩnh viễn (perpetual bond) – trái phiếu không có ngày đáo hạn, không hoàn trả vốn gốc – được thanh toán coupon định kỳ hàng năm là 100 USD, n ếu lãi suất thị trường là 10%, giá của trái phiếu là: a. 1.111 USD b. 1.000 USD c. 909,1 USD d. Không xác định Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b Giải thích Công thức tính giá trái phiếu vĩnh viễn: P = C/i P: giá trái phiếu Trong đó: C: tiền coupon i: lãi suất thị trường, năm. Câu 23: Trong mô hình IS - LM trong nền kinh tế đóng, nếu chính phủ tăng chi tiêu thì đường IS sẽ dịch chuyển như thế nào: a./ Dịch sang trái b./ Dịch sang phải c./ Không dịch chuyển Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án: Phương án b. Để cân bằng trên thị trường hàng hoá thì trong nền kinh tế đóng thì: Y=C+I+G Ta lại có phương trình đầu tư I = I* - di và phương trình của đường chi tiêu C = a + b(Y-TA) Thay các số liệu đầu bài đã cho vào ta có: Y = a + b(Y-TA) + I* -di + G = a + bY -bTA + I* -di + G ⇔ di = a + I* + G - bTA + (b-1)Y(1) ⇔ i = (a+I* + G -bTA)/d + (b-1)/d * Y(2). Ta có thể nhận thấy với phương trình này nếu tăng chi tiêu chính phủ G lên một lượng thì đồ thị dạng tuyến tính (i = a + by; a sẽ tăng lên) sẽ dịch chuyển sang phải. Câu 24: Đối với một nước nhỏ (không làm ảnh hưởng đến giá thế giới), khi thuế quan nhập khẩu của loại hàng hoá đó tăng lên làm giá trong nước tăng từ Pw lên Pt làm sản xuất trong nước bán được sản phẩm từ S1 tăng lên S2 và tiêu thụ trong nước giảm từ D1 xuống D2. Tổng lợi ích của các nhóm lợi ích được biểu diến trên đồ thị sau với các khối được đánh ký hiệu là a, b, c, d phía dưới như sau: 9
  10. P D S Pt a b c d Pw S1 S2 D2 D1 Q Theo Anh/Chị, tổng lợi ích xã hội bị mất mát trong trường hợp này là: a./ Là phần diện tích a b./ Là phần diện tích (b + d) c./ Là phần diện tích của (a + b + c + d) d./ Là phần diện tích c d./ Là phần diện tích (b + c + d) Đề nghị có phân tích, giải thích rõ sự lựa chọn của bạn Đáp án: Phương án b, Là phần diện tích (b + d) - Khi sản lượng bán của nhà sản xuất trong nước tăng từ S 1 lên S2 thì tổng lợi ích của nhà sản xuất trong nước thu được là a. - Khi đó phần lợi ích do thu thuế của chính phủ sẽ tăng lên một khoản là c - Trong khi đó tổng thiệt hại lợi ích của người tiêu dùng là cả a, b, c, d Vì vậy tổng mất mát lợi ích xã hội (DWL) là b và d Câu 25: Đối với trường hợp độc quyền bán trên thị trường đối với một loại sản phẩm, nhà sản xuất quyết định mức sản lượng sản xuất và giá của sản phẩm dựa vào việc tìm ra điểm: a./ Chi phí trung bình bằng doanh thu trung bình b./ Chi phí biên bằng doanh thu biên c./ Chi phí biên bằng chi phí trung bình d./ Doanh thu biên bằng chi phí trung bình. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án b Như chúng ta đã biết việc quyết định sản xuất thêm sản phẩm đ ể bán ra hay không doanh nghiệp đều phải dựa vào việc sản xuất ra sản phẩm đó có lãi hay không tức là chi phí để sản xuất thêm sản phẩm đó có nhỏ hơn doanh thu thu đ ược từ sản 10
  11. phẩm đó hay không. Nếu chi phí sản xuất thêm một sản phẩm lớn hơn doanh thu thu được từ việc sản xuất thêm sản phẩm đó thì doanh nghiệp sẽ không sản xuất. Vì vậy câu trả lời sẽ là chi phí biên bằng doanh thu biên. Câu 26: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay thì đối tượng cho vay của các Ngân hàng sẽ là: a./ Các pháp nhân và cá nhân trong nước b./ Các cá nhân và pháp nhân trong và ngoài nước c./ Các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước d./ Cả 3 nội dung trên đều không đúng Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Theo qui định hiện nay của Quyết định 127 chỉnh sửa quy chế cho vay ban hành kèm quyết định 1627 của NHNN Việt Nam thì đối tượng cho vay của các Ngân hàng thương mại sẽ là Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Vì vậy đáp án c là đúng. Câu 27: Trên thực tế có đối tượng khách hàng có hai nhóm khách hàng sau: - Nhóm 1: Có tình hình tài chính tốt, mức độ rủi ro thấp, nhưng có nhiều ngân hàng đồng ý tài trợ, do đó lợi nhuận thấp. - Nhóm 2: Doanh nghiệp có độ rủi ro cao nhưng có thể chấp nhận mức lãi suất vay cao. Nếu Anh/Chị là nhà quản trị ngân hàng anh chị sẽ lựa chọn: a./ Cho vay nhóm 1 b./ Cho vay nhóm 2 c./ Cho vay cả hai nhóm d./ Tuỳ thuộc vào phân đoạn thị trường và chiến lược của Ngân hàng đó. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án d Như chúng ta đã biết nguyên lý chung là sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, rủi ro cao thì lợi nhuận cao và rủi ro thấp thì lợi nhuận thấp. Mỗi ngân hàng với thế mạnh của chính mình trong một phân đoạn thị trường nhất định sẽ tập trung vào nhóm khách hàng có rủi ro cao hoặc rủi ro thấp. Ví dụ nếu một ngân hàng mạnh về XNK thì họ sẽ tập trung vào nhóm khách hàng đó và họ sẽ có khả năng quản lý rủi ro tín dụng ở lĩnh vực đó tốt hơn Ngân hàng khác; Hoặc một ngân hàng mạnh về xử lý tài sản đảm bảo thì có thể cho vay trong các lĩnh vực khách hàng có mức lãi suất vay cao, nhưng lợi nhuận cao (cho vay bất động sản); Hoặc có các Ngân hàng chuyên cho vay bán buôn với khối lượng lớn cho các khách hàng lớn có độ an toàn cao thì phải chấp nhận mức rủi ro thấp (cho vay ngành điện). Vì vậy, các Ngân hàng sẽ lựa chọn khách hàng của mình trên cơ sở cân bằng được rủi ro và lợi ích của danh mục cho vay theo chiến lược và phân đoạn thị trường của chính Ngân hàng đó. Do đó đáp án là câu d. 11
  12. Câu 28: Khách hàng vay vốn ngắn hạn với thời gian 6 tháng theo qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khách hàng được gia hạn với thời gian tối đa là bao lâu? a/ 6 tháng b/ 12 tháng c/ Tuỳ theo khả năng tài chính của Ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay. d/ Bằng một chu kỳ sản suất kinh doanh Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Theo qui định tại Quyết định 127 chỉnh sửa qui chế cho vay ban hành kèm quyết định 1627 của NHNN Việt Nam thì Ngân hàng sẽ thực hiện cơ cấu lại nợ cho khách hàng tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của Ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay. Câu 29: Theo bạn một thị trường chứng khoán hiệu quả là một thị trường: a./ Huy động được nhiều vốn cho nền kinh tế nhất. b./ Suất sinh lời của các nhà đầu tư là lớn nhất. c./ Giá cả của chứng khoán được điều chỉnh cực kỳ nhanh chóng đến mức không một người mua hoặc người bán nào có thể hưởng được chênh lệch giá do thông tin mang lại. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c Vì thị trường hiệu quả là thị trường minh bạch, công khai do đó mọi thông tin đều minh bạch, công khai và giá cả của chứng khoán đã phản ánh đủ cả thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai của chứng khoán đó. Vì vậy đáp án c là đúng nhất. Câu 30: Cách đây một vài năm, toà án đưa ra một phán quyết nhằm mục đích thúc đẩy cạnh tranh trong ngành điện thoại, họ nghĩ rằng cạnh tranh sẽ đưa đến tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng. Những cuộc điện thoại đường dài gọi vào ban ngày giờ đây đã rẻ hơn so với trước khi có phán quyết của toà án, nhưng chi phí trả tiền điện thoại của người dân thường cho các cuộc điện thoại đường dài lại tăng 25%. Câu nào trong số các câu sau đây nếu đúng sẽ giải thích một cách trực tiếp nhất tại sao chi phí tr ả tiền điện thoại đường dài của người dân lại tăng? Điện thoại đường dài được các công ty kinh doanh sử dụng nhiều hơn là a. những người dân thường. Các công ty điện thoại đang phát triển các dịch vụ vi tính và xử lý thông tin b. của họ. 12
  13. Cước phí điện thoại gọi vào buổi tối đã gia tăng, và đây chính là thời điểm c. người dân thường thực hiện các cuộc gọi điện thoại đường dài. Sự gia tăng cạnh tranh đã dẫn đến việc các công ty điện thoại gia tăng ngân d. sách của họ dành cho việc phát triển công nghệ mới. Hãy giải thích ngắn gọn: Đáp án: Phương án c - Câu d và câu b không liên quan trực tiếp đến việc tăng phí điện thoại đường dài của người dân. - Câu a so sánh cước điện thoại của công ty kinh doanh so với người dân do đó không có cơ sở khẳng định việc tăng cước điện thoại đường dài. - Chỉ câu c là có liên quan vì có thể tỷ trọng gọi điện thoại đường dài buổi tối là lớn do mức sống tăng, người dân tập trung gọi vào buổi tối là chủ yếu và do vậy làm tăng chi phí gọi điện thoại đường dài. Do đó đáp án c là đúng nhất. Câu 31: Hiện nay việc định giá giá trị doanh nghiệp được chính phủ qui định thực hiện theo hai phương thức chủ yếu, định giá theo phương pháp giá trị tài sản và đ ịnh giá theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức (DDM - Dividend discount model). Theo Anh/Chị, công thức đúng nhất của phương thức DDM sẽ là: a./ V = D/k, trong đó D là cổ tức, k là suất sinh lời của nhà đầu tư. b./ V = {D1/(1+k)1} + {D2/(1+k)2} + {D3/(1+k)3} + ...+{(Dt+Terminal value)/(1+k)t}. Trong đó Dn là cổ tức các năm từ 1 đến t; Terminal value là giá trị bán DN trong năm t, k là suất sinh lời của nhà đầu tư. c./ V = D1/(k-g). Trong đó D1 là cổ tức trả năm 1, g là tỷ lệ tăng trưởng và k là suất sinh lời của nhà đầu tư. Đáp án: Phương án b - Phương án a là công thức định giá trong trường hợp doanh nghiệp không có tăng trưởng và cổ tức cố định hàng năm. - Phương án c là công thức định giá doanh nghiệp tăng trưởng nhưng tỷ lệ không đổi hàng năm. - Phương án b là đúng nhất bởi vì khi cổ phần hoá, doanh Nghiệp phải tính toán lại phương án kinh doanh, tính toán hiệu quả sản xuất và cổ tức hàng năm có thể khác nhau. Mặt khác giá trị của công ty trong ngắn hạn có thể xác đ ịnh được. Vì vậy đây chính là công thức được sử dụng và áp dụng chính xác trong điều kiện của Việt Nam hiện nay. Phần II: CÂU HỎI VỀ TÍN DỤNG - THẨM ĐỊNH (50 câu) Câu 1- Số dư bảo lãnh của khách hàng bao gồm: a- Toàn bộ dư mở L/C. b- Không bao gồm dư Mở L/C. 13
  14. c- Không bao gồm dư mở L/C trả ngay ký quỹ đủ hoặc được ngân hàng cam kết cho vay 100% giá trị thanh toán. Lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích. Đáp án: c Theo quy định bảo lãnh là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không hoặc thưc hiện không đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng. L/C là một trong những cam kết thanh toán của ngân hàng nên không thể không tính. Tuy nhiên việc mở L/C ký quỹ 100%, hoặc được ngân hàng chỉ là ngân hàng dịch vụ; Trường hợp mở L/C cho vay 100% nằm trong giới hạn tín dụng đã cam kêt nếu tính vào bảo lãnh thì giới hạn với 1 khách hàng sẽ bị tính 2 lần cho một giao dịch . Câu 2- Một tổ hợp nhà thầu gồm 3 doanh nghiệp B,C,D trong đó doanh nghiệp B được cử làm đại diện giao dịch và ký hợp đồng thi công với chủ dự án (bên A), bên A yêu cầu DN B phải xuất trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ngân hàng. Doanh nghiệp B đề nghị ngân hàng E phát hành bảo lãnh, ngân hàng E đề nghị 2 đơn vị tham gia tổ hợp thầu là DN C và D phải có bảo lãnh của ngân hàng khác cho người th ụ h ưởng là ngân hàng E. Hãy xác định bảo lãnh đối ứng và bên phát hành bảo lãnh đối ứng: a-Bảo lãnh của ngân hàng E với chủ đầu tư; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là ngân hàng E b- Bảo lãnh của 2 ngân hàng khác cho 2 doanh nghiệp C và D, người thụ hưởng là ngân hàng E; bên phát hành bảo lãnh đối ứng là 2 ngân hàng . c - Bảo lãnh của 2 ngân hàng cho 2 doanh nghiệp C và D; bên phát hành bảo lãnh đ ối ứng là ngân hàng E . Đáp án: b Câu 3- Xác nhận bảo lãnh ngân hàng được thưc hiện : a- Giữa các ngân hàng. b- Giữa ngân hàng và khách hàng. c- Cả hai trường hợp trên. Giait thích . Đáp án : a/ Vì bảo lãnh là cam kết thanh toán của ngân hàng cho nghĩa vụ tài chính của bên bảo lãnh, mang yếu tố rủi ro, vi vậy nếu khách hàng không biết ngân hàng hoặc không tín nhiệm khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành bảo lãnh, khách hàng muốn có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín hơn cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, vì vậy nó là nghiệp vụ phát sinh giũa 2 ngân hàng, trong đó ngân hàng có uy tín có bảo lãnh về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng kia cho khách hàng(người thụ hưởng bảo lãnh.). Câu 4- Một doanh nghiệp VN có thực hiện giao dịch với một đối tác nước ngoài theo hợp đồng kinh tế có yêu cầu phía VN phải có bảo lãnh thưc hiện hợp đ ồng c ủa ngân hàng A, trong khi đó DN Việt nam chỉ có quan hệ giao dịch với ngân hàng B. Đ ể th ực hiện khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện phát hành bảo lãnh theo hình thức sau: 14
  15. a- Bảo lãnh đối ứng. b- Xác nhận bảo lãnh. c-Phát hành bảo lãnh bình thường do bảo lãnh này ngân hàng được phép thực hiện. d- Thực hiện được trường hợp a,b. đ - Cả 3 trường hợp a,b,c. Giai thích. Đáp án: d - Trường hợp a: Ngân hàng B có thể làm việc với ngân hàng A: Đ ề nghị ngân hàng A phát hành bảo lãnh cho khách hàng theo bảo lãnh đối ứng của ngân hàng B - Trường hơp b: Phát hành bảo lãnh và đề nghị ngân hàng A xác nhận bảo lãnh(Phải được bên nhận bảo lãnh chấp nhận). - Trưòng hợp c: Nếu phát hành bình thường bên nhận bảo lãnh không chấp nhận, không phù hợp với hợp đồng, bảo lãnh vô hiệu. Câu 5- Trường hợp nào các tổ chức tín dụngđược cho khách hàng vay bằng ngoại tệ : a- Thanh toán cho nước ngoài theo các hợp đồng kinh tế. b- Trả nợ cho nước ngòai. c- Theo bất cứ yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng đước phép hoạt động ngoại hối. d- Thanh toán giữa doanh nghiệp Việt nam và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt nam, hợp đồng ký bằng ngoại tệ. Lưa chon phương án đúng - Phương án 1: a,b. - Phương án 2: a,b,c. - Phương án 3: a,b,d. - Phương án 4: a,b,c,d Đáp án: phương án 2.Theo quy chê quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước Việt nam Câu 6- Điều kiện chiết khấu bộ chứng từ L/C (Coi như các điều khoản L/C hợp lý, có tính khả thi): a- L/C trả ngay hoặc trả chậm không quá 90 ngày b- Bất cứ L/C nào. c-L/C có bất đồng đã được ngân hàng phát hành chấp nhận. d- Ngân hàng thanh toán nước ngoài là ngân hàng uy tín . đ- Bất cứ ngân hàng thanh toán nước ngòai nào vì L/C là cam kết thanh toán c ủa ngân hàng không rủi ro. Lưa chọn phương án đúng: - Phương án1: a,đ. - Phương án 2: a,c,d. - Phương án 3:b,đ. - Phương án 4:a,c,đ. Có giải thích. Đáp án:Phương án 2 -Chiết khấu chứng từ là hình thức cấp tín dụng theo lãi suất thời điểm, mức độ rui ro cao cả trong tín dụng(nguồn thanh toán); tỷ giá hối đoái và cả biến đ ộng lãi suất thị 15
  16. trường, nhất là các tác động của thị trường thê giới các ngân hàng việt nam không kiểm soát hết được vì vậy chỉ thực hiện với L/C trả ngay và chậm trả ngắn hạn. - Điều kiện chiết khấu là bộ chứng từ sạch sẽ, L/C bất đồng nhưng đ ược ngân hàng phát hành chấp nhận được coi là bộ chứng từi sách sẽ đáp ứng điều kiện chiết khấu. - Đây là khoản tín dụng thu hôi nợ từ nguồn thanh toán của bộ chứng từ nên cần thục hiện với các ngân hàng uy tín để giảm rui ro. Câu 7- trong các hình thức huy đông vốn: a/ Huy động vốn tât cả các kỳ hạn ngắn , trung, dài hạn. b/ Huy động vốn có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. c/ Vay vốn ngắn hạn, dài hạn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nươc. d/ Phát hành trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi,các giấy tờ có giá trong và ngoài nứớc không phải xin phép ngân hàng nhà nước như các tổ chức tín dụng. Công ty cho thuê tài chính đươc huy động nguồn nào, hãy lựa chọn phương án đúng. - Phương án 1: a,c,d. - Phương án 2: a,c. - Phương án 3:b,c. - Phương án 4:b,c,d. Có giải thích? Đáp án: Phương án 3 - Theo quy định , công ty thuê mua tài chính là tổ chức phi tín dụng, thực hiện nghi ệp vụ cho thuê tài chinh là các khoản tín dụng trung dài hạn nên chỉ được huy động nguồn vốn tương ứng với nghiệp vụ cho vay. Tuy nhiên là một tổ chức được phép hoạt động tín dụng nên được phép tham gia thị trường vốn liên ngân hàng theo quy định. Câu 8- Xác định nghiệp vụ cho thuê tài chính: a/ Mua sẵn thiết bị, máy móc đăng ký sở hữu tài sản tên công ty và để doanh nghiệp nào cần thì cho thuê dài hạn, sau thời gian thuê bên thuê được ưu tiên mua tài sản. b/ Cho doanh nghiệp vay, nhận nợ để mua thiết bị máy móc theo nhu cầu đ ầu tư và thực hiện quản lý tài sản. Sau khi doanh nghiệp trả hêt tiền nhân nợ thì tài s ản mặc nhiên thuộc doanh nghiệp. -c/Thưc hiện mua thiết bị, máy móc theo dự án đầu tư của doanh nghiệp và cho thuê lại theo kỳ hạn 2 bên thoả thuận, tài sản sau thời gian thuê bên thuê sẽ mua lại. Sở hưũ tài sản thuôc công ty thuê mua tài chính, quản lý khai thác tài sản thuộc bên thuê. Giải thích. Đáp án:c - a/ nghiệp vụ cho thuê tài sản - b: nghiệp vụ tín dụng. - c/ Thoả mãn các quy chế trong hoạt động cho thuê tài chính theo quy định vì bản chất là cho thuê tài chính( như một khoản tín dụng) để doanh nghiệp thực hiện dự án đ ầu tư của mình, trong thời hạn thuê tài chính tài sản thuộc sở hữu công ty thuê mua, sau thời gian thuê tài sản được chuyển giao cho doanh nghiệp. Câu 9-Quy chế đồng tài trợ có quy định các tổ chưc sau được tham gia tài trợ gồm: a/ Các tổ chưc tín dụng . b/ Quỹ tín dụng nhân dân . 16
  17. c/ Các công ty cho thuê tài chinh. Các tổ chức nào được phép làm đầu mối theo quy định . Hãy lưa chọn phương án đúng. 1/a 2/ a,b. 3/a,c. 4/ a,b,c. Vì sao? Đáp án: 2/ Vì tổ chức đầu mối phải là tổ chức đáp ứng đầu mối thanh toán được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán và đáp ứng các hình thức cấp tín dụng vì vây chỉ có các tổ chức tín dụng mới đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, tuy nhiên vê thanh toán quỹ tín d ụng nhân dân không có hệ thông cấp dịch vụ thanh toán nhưng đáp ứng các điều kiện tin dụng nên được phép làm đầu mối khi các tổ chưc này hợp vốn và l ưa chon ngân hàng dịch vụ thanh toán, còn công ty thuê mua tài chính không được hoạt động cho vay( không phai là tổ chức tín dụng ) nên không thể làm tổ chức đầu mối khi co các tỏ chức tín dụng cùng tham gia tài trợ. Câu 10- Một doanh nghiệp có uy tín trong quan hệ với ngân hàng, là khách hàng tốt. ngân hàng áp dụng cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản, đây có phải là hình thức cho vay không có đảm bảo không: a/ Đúng. b/ Sai. Hãy giải thích. Đáp án:b Nếu không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản co thể ngân hàng áp dụng biện pháp đảm bảo bằng bảo lãnh của bên thư 3 hoặc biện pháp đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp), đảm bảo bằng uy tín, khả năng thanh toán của khách hàng, không có hình thức cho vay không có đảm bảo. Câu 11- Điều kiện các tổ chức tín dụng có thể nhận tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay: a/ Doanh nghiệp có uy tín với ngân hàng.Có năng lực tài chính và phương án (d ự án) kinh doanh khả thi. b/ Có mức vốn tự có tham gia phương án (dự án)kinh doanh tối thiểu 15%. c/ Có vốn tự có tham gia và các tài sản cầm cố thế chấp khác tối thiểu 15%. Lưa chọn phương án đúng nhất theo quy định: 1/ a,b. 2/ a,c. 3/a Đáp án:2/ Câu 12- Các tổ chức tín dụng hiên nay đang áp dụng cho vay đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp) với các đối tượng nào sau: a/ Các doanh nhiệp nhà nước . b/ Doanh nghiệp phi nhà nước, kinh doanh cá thể, tư nhân. 17
  18. c/ Cả hai đối tượng trên. Hãy giải thích. Đáp án: c Theo quy chế đảm bảo tiền vay, việc cho vay đảm bảo không bằng tài sản chỉ quy định: Doanh nhiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả, có uy tín với ngân hàng, dự án (Phương án kinh doanh khả thi). Có năng lực tài chính thực hiện nghĩa vụ tr ả n ợ không giới hạn các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp. Câu 13- Giới hạn cho vay, bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho 1 khách hàng đ ược quy định cho các trường hợp nào: a/ Toàn bộ Dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với một khách hàng (nhóm khách hàng). b/ Cho vay từ các nguồn uỷ thác. c/Dư nơ cho vay, bảo lãnh sau khi trừ phần dư nợ có đảm bảo đầy đủ bằng tiền hoặc trái phiếu chính phủ của khách hàng(Nhóm khách hàng). d/ Toàn bộ dư nợ vay, bảo lãnh bao gồm cả trái phiếu của chính khách hàng phát hành. Giải thích ngắn gọn. Đáp án: c - Giới hạn tín dụng nhằm giảm rủi ro cho hoạt động ngân hàng, tránh tình trạng tập trung quá lớn vào một khách hàng dẫn đến khả năng không kiểm soát được, gây mất vốn. trường hợp dư nợ và bảo lãnh có đẩm bảo 100% bằng tiền và trái phiếu chính phủ (Coi như đảm bảo bằng tiền)có khả năng thu nợ đảm bảo chắc chắn, không rủi ro cho ngân hàng nên theo quy chế không tính vào giới hạn dư nơ, bảo lãnh của một khách hàng. Câu 14- Trong Quyết định cho vay, ngân hàng xem xét phương án kinh doanh(dự án) khả thi, hiệu quả và khả năng thanh toán của khách hàng là điều kiện cần, điều kiện có tài sản đảm bảo là điều kiện đủ: a/ Đúng. b/ Sai. Hãy giải thích ngắn gọn. Đáp án:a Ngân hàng cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở phương án (dự án)c ủa doanh nghiệp lập và nguồn thu nợ cũng từ nguồn thu của chính phương án(dự án) cộng với 1 phần vốn huy động khác theo năng lực tài chính của Doanh nghiệp. Ví vây năng lực quản lý, kinh doanh, năng lực tài chính, hiệu quả dự án là điều kiện tiên quyêt, còn tài sản đảm bảo chỉ là điều kiện tăng tính an toàn của khoản vay, trong điều kiện rui ro xảy ra doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, có thể xử lý để thu hồi nợ. Câu 15- Một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu tăng vốn để tham gia dư án liên doanh và hạch toán đồng thời việc ký cược cho liên doanh. Tài chính của doanh nghiệp được lành mạnh lên do hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên, lý do bán cổ phiếu ra thi trường làm tăng tài sản lưu động bằng tiền: a/ Đúng. b/ Sai. Hay giải thích ngắn gọn. 18
  19. Đáp án:b Doanh nghiệp thực hiện bán cổ phiếu thu tiền măt nhưng hạch toán ký c ược cho d ự án liên doanh chỉ làm tăng giá trị đầu tư tài chính dài hạn không làm tăng tiền gủi tại quỹ, hay ngân hàng và Không tăng tài sản lưu động; Làm tăng vốn chủ s ở h ữu. Trong khi đó : Tổng TSLĐvà ĐTNH - Hệ số thanh toán ngắn hạn = -------------------------------- Tổng nợ ngắn hạn Tổng tiền và tưong đương tiền(ĐTNH & phải thu) - Hệ số thanh toán nhanh = ------------------------------------------------------------ Tổng nợ ngắn hạn Các giá trị trong 2 công thức trên không thay đổi. nên hai chỉ tiêu không đổi. Câu 16- Theo báo cáo tài chính năm trước của 1 doanh nghiệp cho thấy : DN hoàn thành kế họach kinh doanh năm và làm ăn có lãi với tỷ suất cao. Năm nay DN xây dựng kế hoạch kinh doanh bằng năm trước và yêu cầu ngân hàng cấp hạn mức tín dụng bằng năm trước(Các điều kiện vay và tình hình sử dụng vốn không thay đổi). Ngân hàng đồng ý ngay với đề nghị của doanh nghiệp.Theo anh(chi) quyết định này: a/ Đúng. b/ Sai. Vì sao? Đáp án: b Nếu Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao thì trích lập bổ sung vốn CSH, do đó, vốn CSH tăng lên dẫn đến vốn lưu động tự có tăng lên trong khi Doanh nghiệp không có kế hoạch đầu tư mới, điều này làm vốn vay lưu động ngân hàng giảm Câu 17- Một doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh năm có Giá trị sản lượng là 175 tỷ , doanh thu 150 tỷ; vòng quay vốn lưu động là 2,5; Vốn tự có và coi nh ư t ự có là 16% doanh thu,KHCB 5% doanh thu, Thuế các loại 3 % doanh thu, lợi nhuận đơn vị lập 2% doanh thu. Ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp: a/ 36 tỷ b/ 38,5 tỷ. c/ 40 tỷ. d/ 42,5 tỷ. Nêu các công thức tính toán. Đáp án: c Các công thức tính toán: Chi phí cần thiết HMVLĐ = ---------------------------------- - Vốn tự có và huy động khác Vòng quay VLĐ Chi phí cần thiết = sản lượng – KHCB - Thuế - Lợi nhuận. Theo đề bài: KHCB: 7,5 tỷ. 19
  20. Thuế: 4,5 tỷ. Lợi nhuận: 3 tỷ. Vốn tự có và coi như tự có: 24 tỷ. => Chi phí cần thiết = 175 – 7,5 – 4,5 – 3 = 160 tỷ. => Hạn mức VLĐ = 160/2,5 – 24 = 40 tỷ đồng Câu 18- Các hình thức nào được coi là tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định: a/Cho vay trung, dài hạn dự án sản xuất hàng xuất khẩu. b/ Cho vay ngắn hạn làm hàng xuất khẩu. c/ Cho vay ngắn hạn kể cả cho vay làm hàng xuất thanh toán chậm trả trung hạn (720 ngày). d/ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. đ/ Bảo lãnh tín dụng đầu tư. e/ Bảo lãnh dự thầu và thực hiện các hợp đồng xuất khẩu. f/ Mở L/C với các điều kiện ưu đãi. Đáp án: a, b, c, d, đ, e Câu 19-Hãy xác định các chi phí biến phí trong các khoản chi phí sau khi tính toán hiệu quả của dự án: a/ Chi phí thuê nhà xưởng. b/ Chi phí nguyên vật liệu sản xuất. c/ Chi phí chuyển giao công nghệ. d/ Chi phí điện nước. đ/ Chi phí lương trực tiếp và BHXH. e/ Chi phí quản trị, điều hành. f/ Chi phí trả lãi vay: Lãi vay ngắn hạn. i. Lãi vay dài hạn. ii. h/ Chi phí khấu hao cơ bản. k/ Chi phí bảo hiểm tài sản. l/ Chi phí quảng cáo tiếp thị. Đáp án: b, d, đ, f-i Câu 20-Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR là chỉ tiêu phản ánh: a/ Chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tham gia dự án. b/ Chỉ tiêu xác định thời gian hoàn vốn chiết khấu. c/ Lãi suất chiết khấu để xác định tỷ lệ sinh lời. d/ Chỉ tiêu đánh giá thu nhập thuần cho biết chênh lệch hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.. e/ Tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của dòng tiền vào cân bằng với giá tr ị của dòng tiền ra. Đáp án: e. Đáp án: Phương án e. 20
504948

Sponsor Documents