Luận văn: Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 4 | Page: 77 | FileSize: 0.77 M | File type: PDF
of x

Luận văn: Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, muốn tồn tại và phát triển bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải luôn củng cố, xây dựng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình. Nhất là trong lĩnh vực xây lắp, một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn được quan tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Đầu tư phát triển là.... Cũng như những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download giáo án miễn phí phục vụ nghiên cứu Vài tài liệu download mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/luan-van-dau-tu-phat-trien-tai-chi-nhanh-lap-may-dien-nuoc-va-xay-dung-cong-ty-c-24n2tq.html

Nội dung


  1. Luận văn Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
  2. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, muốn tồn tại và phát triển bất cứ một doanh nghiệp n ào cũng phải luôn củng cố, xây dựng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình. Nh ất là trong lĩnh vực xây lắp, một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn được quan tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Đầu tư phát triển là bộ phận cơ b ản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tu ệ (tri thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển. Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên. Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nh à xưởng thiết bị,…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát m inh sáng ch ế, bản quyền,…). Các kết quả đạt đ ược của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất kinh doanh của xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao kh ả năng cạnh tranh và ch ất lượng nguồn nhân lực. Vì thế, qua quá trình th ực tập, tìm hiểu nghiên cứuem đã chọn đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương: Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009 Chương 2: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
  3. CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 1 HN Tên giao dịch: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NO 1 Tên viết tắt:HACC1.,JSC Địa chỉ trụ sở chính: Số 59 Quang Trung - Phường Nguy ễn Du - Quậ n Hai Bà Trưng –Thành phố Hà Nội Công ty cổ ph ần xây d ựng số 1 HN trực thuộc tổng công ty xây dựng HN -Bộ Xây Dự ng, là doanh nghiệp nhà nước h ạng I,tiền thân là công ty kiến trúc Hà Nội dược ra đời ngày 5 tháng 8 năm 1958 theo quyết định số 117 của bộ kiến trúc . Và được giao nhiệm vụ xây d ựng thủ đô – trung tâm kinh tế , chính trị , văn hoá của cả nứơc.Năm 1960 công ty được bộ xây dựng đổi tên thành công ty kiến trúc khu nam HN .Năm 1977 đổ i tên thành công ty xây dựng số 1 HN. Năm 1982 trực thuộc tổng công ty xây d ựng HN. Thang 12 năm 2005 công ty đ ã được chuyển đổ i hình thức hoạt động chuyển thành công ty cổ phần xây dựng số 1 HN trực thuộc tổng công ty xây dựng HN. Quá trình hình thành và phát triển của công ty luôn gắn liền với những thăng trầm của đất nước .Thời kì 1958-1964 nước ta dang bước vào th ời kì khôi phục nền kinh tế ở m iền bắc sau 9 năm kháng chiến chống pháp , toàn bộ tập thể công nhân viên lao động trong công ty dã hăng hái thi đua lao dông ,sản xuất sẵn sàng chịu đưngj khó khăn gian khổ để xây dựng đất nước. Kết quả là dã hoàn thành xu ất sắc các công trình góp phần quan trọng vào xây d ựng chủ nghĩa xã hộ i , tiêu biểu là các công trình công nghiệp như :ba nhà máy cao xu sao vàng ,Xà Phòng ,Thuố c lá thăng Long (1960) nhà máy bống đèn phíc nước rạng đông (1963)Nhà máy Dệt 8 -3 (1965)….các công trình dân dụng như Các khu nhà ở tập thể kim liên, Trung tự
  4. ,Thượng Đình ,An dương ,mai hương ,Nh ạc viện Hà Nộ i ;Các cơ sở phát tin củ a bộ nội vụ , xây dựng các trư ờng đại h ọc lớn như đại học bách khoa, đ ại học kinh tế quốc dân, đại họ c tổng hợp …là những cơ sở đ ào tạo cán bộ k ỹ thu ật ,các cán bộ quản lý cấp cao vào loại lớn nh ất nước ta. Thời kì 1964-1975: Công ty đã tham gia xây dựng hàng loạt các công trình phục vụ chiến đấu Thời kì 1975 đ ến nay :ngày 30/3/1975 miền nam hoàn toan giải phóng đất nước thống nhất ,quân dân ta lại cùng nhau kiến thiết lại đất nước với đội ngũ kĩ sư nhiều kinh nghiệm công ty đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng chủ n ghĩa xã hộ i của cả nước ,công ty đã kh ởi công xây d ựng các công trình của nghành xây dựng như các xí nghiệp cơ khí ở đại mỗ ,Tây Mỗ , Liên Ninh ,Nhà máy ngói Đại Thanh nhà máy khoá Minh Khâm, xây dự ng lại các cơ sở y tế ,thông tin vận tải, b ênh viện bạch Mai. Đài phát sóng Mễ Trì, ga xe hoả Hà Nộ i và một ssố khu nhà ở Hà Nội…..Tong nghững năn gần đây Công Ty đã xây d ựng thành công nhiều công trình đòi hỏ i kĩ thuật cao và thời gian thi công ngắn ,tiêu biểu như nhà máy Hanel-Orion ,Trung tâm thương m ại Đại Hà (15 tầng)Khách sạn Hà Nội mở rộng (17 tầng)Tháp Hà Nội(25 tầng)…Cùng nhiều dự án khác trong các lĩnh vực chính trị .văn hoá,xã hội với địa bàn mở rộng cả n ước . Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã nhiều lần được tổ chức lại cho phù hợp với tình hình thự c tế.hiên nay công ty có 15 xí nghiệp xây dựng ,01 ban quản lý dự án .02 ban chủ nhiệm công trình ,03 chi nhánh và các đội xây dựng trực thuộc cùng với độ i ngũ cán bộ công nhân viên gồm 687 người trong d anh sách ,có trình độ ,kinh nghiệm quản lý ,có chuyên môn kỹ thu ật và tay nghề cao Với nh ững đóng góp của mình trong sự n ghiệp xây d ựng và baoe vệ tổ quốc công ty cổ phần xây dự ng số 1 HN đã được dảng và nhà nư ớc phong tặng nhiều phần thưởng danh hiệu cao quý: Huân chương lao động hạng ba (năm 1978) Huân chương lao động hạng nhì(n ăm 1983) Huân chương lao động hạng nhất (năm 1985) Huân chương độc lập h ạng ba (năm 1998) Huân chương độc lập h ạng nhì (n ăm 2004)
  5. Cờ thi đua xuất sắc củ a Chính phủ và tổng liên đoàn lao động Việt Nam (năm 2004) Phát huy truyền thống ,phát huy n ội lự c của doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ qu ản lý ,kỹ sư nhiều kinh nghiệm ,nhiệt tình và lực lượng công nhân kỹ thu ật lành n ghề cùng với năng lự c máy móc ,thiết bị chắc chắn Công ty cổ ph ần xây dự ng số 1 HN còn phát triển mạnh mẽ và vững chắc trong những năm tới ,góp ph ần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước.
  6. XÝ nghiÖp x©y dùng 101 XÝ nghiÖp x©y dùng 102 ch Ýnh Phßng XÝ nghiÖp x©y dùng 103 ®éng hµnh Tæ chøc lao XÝ nghiÖp x©y dùng 105 Phã Tæng gi¸m ®èc Hµnh chÝnh – qu¶n trÞ XÝ nghiÖp x©y dùng 106 XÝ nghiÖp x©y dùng 108 XÝ nghiÖp x©y dùng 109 XÝ nghiÖp x©y dùng 115 chÝnh Phßng XÝ nghiÖp xl vµ méc néi thÊt KÕ to¸n tµi Kinh tÕ – kÕ to¸n XÝ nghiÖp xe m¸y gcck vµ x©y dùng Phã Tæng gi¸m ®èc XÝ nghiÖp lm, ®iÖn n­íc vµ xd XÝ nghiÖp xl vµ sxvlxd Tæng gi¸m ®èc XÝ nghiÖp xd&ph¸t triÓn h¹ tÇng XÝ nghiÖp x©y l¾p sè 1 Phßng Kü thuËt XÝ nghiÖp x©y l¾p sè 3 KÕ Bql c¸c dù ¸n ph¸t triÓn nhµ h o¹ch Phßng Bcn c«ng tr×nh 04 Bcn c«ng tr×nh ba ®×nh thÞ Kinh tÕ thÞ tr­êng Cnct sè 116 Phßng Kinh tÕ SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PH ẦN XD SỐ 1 H N Phã Tæng gi¸m ®èc Kü thuËt kinh tÕ ®Çu t­ Cnct t¹i miÒn nam ban Cnct sè 118 an toµn b ¶o hiÓm C¸c ®éi x©y dùng trùc thuéc
  7. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng. Chi nhánh lắp máy điện nước và xây d ựng là Chi nhánh trự c thuộ c Công ty cổ phần xây dựng số 1 – Hà Nộ i thực hiện chế độ h ạch toán kế toán phụ thuộ c. Hiện n ay trụ sở chính của Chi nhánh đ ặt tại C71 ngõ 109 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nộ i. Trước đây Chi nhánh mang tên là Xí nghiệp lắp máy điện nước và xây dựng. Theo quyết đ ịnh số 847/TCT – TCCB ngày 18/6/1998 của Công ty xây dựng số 1 Hà Nội đ ã ra quyết định thành lập Chi nhánh với tên là Xí nghiệp lắp máy điện nước và xây dựng. Ngày đăng ký kinh doanh củ a Xí nghiệp là ngày 13/7/1998, số đ ăng ký kinh doanh : 310464. Tháng 2 năm 2010 đổ i thành Chi nhánh lắp máy điện nước và xây d ựng. Hiện nay Chi nhánh có độ i ngũ cán bộ viên chức trên 50 người, năng động, nhiều kinh nghiệm. Ngoài ra còn hơn 500 công nhân liên tục làm việc và có nhiều lúc Chi nhánh thuê thêm công nhân làm việc đi theo các công trình trong kho ảng th ời gian từ 3 đến 4 tháng. Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh hiện nay là xây dự ng các công trình , lắp máy điện nước, xây dựng hệ thống cấp thoát nước. Chi nhánh được thành lập đ ã đ áp ứng cho Công ty cổ phần xây dựng số 1 về công tác xây dựng, quản lý dự án, bám sát lấy công trình dưới sự quản lý của cấp trên là Công ty cổ ph ần xây dựng số 1 Hà Nội. Mặc dù th ời gian thành lập của Chi nhánh mới hơn 10 năm nhưng Chi nhánh đ ã đ ạt được thành tựu đáng kể, những công trình có quy mô lớn bao gồm: + Trung tâm thương mại Hàng Hải + Nhà máy cấp thoát nước Hạ Long + Nhà máy xử lý n ước thải Hạ Long + Nhà máy Fujico – Nội Bài + Nhà máy máy may Pegasus – Hải Dương + Trường họ c Nhật Bản tại Hà Nộ i + Nhà máy Nipon konpo +……………………
  8. Ngoài ra Chi nhánh còn tham gia vào rất nhiều hoạt động khác như: lắp máy đ iện, nước, xây dựng h ệ thống nước sạch tạo ra nguồ n nư ớc sạch cho Thành phố và các tỉnh lân cận. Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã, đang và sẽ phát triển rất mạnh về mọ i mặt, tạo nhiều công ăn việc làm cho nhiều công nhân, thu hút được nhiều chủ đ ầu tư, được nguồn vốn đầu tư và tạo được uy tín trên thị trường, do vậy mà Chi nhánh sẽ ký được nhiều hợp đồng lớn. Mộ t trong những nguyên nhân dẫn tới thành công của Chi nhánh là tính nhạy b én với cái mới, biết thay đổi bộ m áy, cơ chế quản lý củ a Chi nhánh phù hợp với sự thay đổi liên tụ c của thị trường, Chi nhánh cạnh tranh bằng chất lượng và tiến độ thi công , áp dụng công nghệ và các thiết b ị thi công tiên tiến, vật liệu, công cụ dụng cụ tốt, chất lượng cao, làm việc, thi công có uy tín với ch ủ đ ầu tư… Do đó Chi nhánh ngày càng phát triển và có uy tín trên th ị trường. Chi nhánh đ ã đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu cho Công ty, cũng như nộp ngân sách nhà nư ớc… Ngoài ra Chi nhánh còn chăm lo đến điều kiện sống củ a anh ch ị em trong Chi nhánh và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động với thời kỳ hiện n ay đất nước ta đang có tỷ lệ thất nghiệp khá cao thì Chi nhánh đã giúp cho chính phủ bớt đi một phần gánh nặng đó. Dưới dây là bảng số liệu ph ản ánh tình hình tăng trưởng và phát triển của Chi nhánh trong 3 năm trở lại đây: TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng giá trị SXKD (1.000đ) 1 95.236.000 194.040.724 315.744.690 Tổng công nhân viên 2 1.404 2.329 3 .439 Tổng qu ỹ lương 3 12.420.663 23.099.085 35.413.492 Lương b ình quân (người/tháng) 4 737 815 880 Tổng doanh thu 5 67.943.269 117.731.344 185.222.099 Tổng phải nộp NSNN 6 4605.502 7.070.516 9 .217.280 Tổng đã nộp NSNN 7 4.015.464 9.487.958 15.182.946 Lãi thực hiện 8 775.699 814.697 1 .747.142 Lợi nhuận thực hiện trên vốn CSH 9 8,8 5 11.46 Nguyên giá tài sản cố định 10 9.716.108 12.136.405 20.737.763 Tổng vốn phụ c vụ SXKD 11 18.364.301 46.073.628 76.885.769
  9. 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất 1.2.1 Đ ặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng Chi nhánh lắp máy điện nư ớc và xây d ựng là một Chi nhánh trực thuộc nhà nước, hoạt động rất hiệu quả. Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh là: + Nhận th ầu thi công xây lắp và hoàn thiện nội ngo ại th ất các công trình dân dụng, công nghiệp, thủ y lợi, giao thông, bưu điện đường dây và trạm biến thế đến 35KV, các công trình k ỹ thuật hạ tầng trong các khu đô th ị, khu công nghiệp. + Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, máy móc, thiết b ị, vật liệu xây dựng, các n gành hàng khác theo quy đ ịnh củ a pháp lu ật. + Tư vấn xây d ựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: lập dự án, qu ản lý dự án, khảo sát xây d ựng thiết kế, th ẩm định thiết kế, tổng dự toán, giám sát thi công, trang trí nộ i ngoại thất. + Nhận th ầu lắp đặt và sử a chữa hệ thố ng đường dẫn nước, điện, các thiết bị cơ, điện nước công trình, thiết bị d ân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh, gia nhiệt và sửa chữa điện các lo ại.
  10. Sơ đồ về tổ chức hệ thống SX và qui trình CNSP Thiết kế Đấu thầu (chỉ định thầu) Tiếp thị Làm hồ sơ thầu Nghiên cứu hồ Làm hố sơ theo Bách tách d ự sơ của Chủ đầu yêu cầu của to án, áp giá, tư chủ đ ầu tư tổng dự to án Khi trúng thầu Chu ẩn b ị LĐ, MM, TB, CN, TC Mặt bằng Tổ chức thi công Tiến hành thi công Hoàn thiện Tiến hành nghiệm thu Bàn giao cho chủ đ ầu tư 2 năm bảo hành công trình
  11. 1.2.2 Quản lý sản xuất kinh doanh của Chi nhánh * Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Bộ máy tổ chức củ a Chi nhánh được tổ ch ức theo kiểu trực tuyến – chức n ăng. Do đ ặc điểm của Chi nhánh là xây dựng các công trình trên địa bàn rộng lớn, th ời gian sản xuất kéo dài… Vì vậy Chi nhánh đã áp dụng cơ cấu tổ chức công tác kế toán tập trung đ ể phù hợp với điều kiện sản xuất của Chi nhánh . Ưu điểm của cơ cấu này là đảm bảo tính th ống nhất trong quản lý, đ ảm bảo chế độ mộ t thủ trưởng và chế độ trách nhiệm, tiết kiệm chi phí quản lý, đảm bảo thông tin được nhanh chóng, xử lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Được th ể h iện qua sơ dồ sau: GĐ chi nhánh PGĐ chi PGĐ chi nhánh nhánh P. Kỹ thu ật P. Tổ chức P. Kế to án Giám đố c chi nhánh là người có th ẩm quyền cao nh ất, có trách nhiệm quản lý, đ iều hành mọi hoạt động của Chi nhánh. Phó giám đố c chi nhánh: trường hợp Giám đốc chi nhánh đi vắng thì Phó giám đố c chi nhánh thay mặt điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh. Phòng Kế h oạch + kỹ thu ật: có nhiệm vụ giám sát ch ất lượng, an toàn, tiến độ thi công của toàn Chi nhánh. Có chứ c năng lập kế ho ạch sản xuất kinh doanh, duyệt
  12. và giao kế hoạch tháng, quý, năm. Ngo ài ra phòng còn có nhiệm vụ tiếp cận thị trường, tìm kiếm dự án, tham gia đ ấu thầu các công trình cho Chi nhánh. Phòng kế toán: tham mưu về tài chính cho Giám đốc, ph ản ánh trung thực tình h ình tài chính của Chi nhánh, tổ ch ức giám sát, phân tích ch ỉ tiêu, ho ạt động kinh tế giúp lãnh đạo Chi nhánh chỉ đạo sản xu ất, thực hiện quy chế phân cấp về tài chính kế toán củ a Chi nhánh cho các đơn vị. Phòng tổ chứ c: Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực như xây dựng phương án mô h ình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, công tác hành chính qu ản trị, công tác chăm lo sứ c khỏe cho cán bộ công nhân viên và thực hiện ch ế độ chính sách đố i với người lao động 1.3 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội a. Lĩnh vực kinh doanh  Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sân b ay, bến cảng), thủy lợi (đe, đập, kênh, mương), bưu điện, công trình kĩ thuật h ạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp.  Đầu tư kinh doanh phát triển nh à, thương m ại du lịch (Lữ hành nội địa, quốc tế)  Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)  Đầu tư xây dựng và kinh doanh h ạ tầng, các khu đô th ị, khu công nghiệp.  Đầu tư kinh doanh bất động sản, nh à hàng, nhà nghỉ, khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)  Đầu tư xây dựng kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thủy điện  Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm b ơm
  13.  Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt  Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng d ầu, vật liệu xây dựng b. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và sự cần thiết tăng cường đầu tư phát triển tại công ty Trong các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, công ty chủ yếu tham gia hoạt động xây lắp mà ph ần nhiều là xây dựng các công trình. Do đó lĩnh vực xây lắp đã có ảnh hưởng không nhỏ đến sản phẩm sản xuất ra. Bởi lẽ sản phẩm của hoạt động xây lắp có đ ặc điểm đặc trưng cho ngành nghề khác biệt với các ngành nghề sản xuất khác là có quy mô và kết cấu phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao nên đòi hỏi khi sản xuất phải chia nhiều giai đoạn công việc. Hơn n ữa, sản phẩm xây lắp mang tính đ ơn chiếc, thời gian sản xuất và sử dụng lâu dài. Chính vì thế sản phẩm xây lắp có quy trình công n ghệ sản xuất riêng, mang tính đ ặc thù của ngành nghề. Có th ể tóm lược quy trình đó qua một số bước cơ bản sau:
  14. Sơ đồ: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường Tham gia đ ấu thầu, ký hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Tổ chức thi công công trình nhận thầu Nghiệm thu, bàn giao công trình và thanh lý hợp đồng giao thầu Thực hiện bảo hành công trình (nếu có) (Nguồn: Tài liệu phòng kế hoạch đầu tư) Ban đầu, công ty xem xét các thông báo hay giấy mời thầu nhằm tìm hiểu, n ghiên cứu thị trư ờng. Từ đó đánh giá thực trạng của công ty về pháp lý và tài chính cũng như năng lực kỹ thuật và khả năng trúng thầu để xây dựng hồ sơ dự thầu nếu quyết định tham gia đấu thầu. Nếu trúng thầu thì công ty ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp với bên giao thầu (chủ đầu tư). Sau đó công ty triển khai thi công công trình, hạn mục công trình hay d ự án nhận thầu từ lập kế hoạch và biện pháp thi công trên cơ sở dự toán, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công đ ã được duyệt đến khi xúc tiến thi công theo kế hoạch: sử dụng các yếu tố chi phí như vật tư, máy móc, thiết bị, nhân công… Khi công trình, h ạn mục công trình hay dự án ho àn thành, tiến h ành nghiệm thu và kiểm tra đạt các tiêu chuẩn theo như hợp đồng đ ã ký thì công trình, h ạn mục công trình đó được b àn giao lại cho đơn vị giao thầu và công ty tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi thanh lý hợp đồng, b àn giao sản phẩm xây lắp cho chủ đầu tư, công ty vẫn theo dõi công trình, h ạn mục công trình… trong thời gian bảo hành để nếu có sự cố xảy ra nằm trong hợp đồng đã thỏa thuận thì công ty sẽ tiến hành bảo hành. Như vậy,
  15. quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty khá phức tạp và kéo dài th ời gian. Như vậy, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, m uốn đứng vững và tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp sản x uất kinh doanh cùng lĩnh vực công ty còn cần đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị, nhân công, uy tín, thương hiệu; do đó đầu tư phát triển là điều cần thiết đối với công ty. 2. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2005 – 2009 2 .1 Tình hình thực hiện tổng vốn đầu tư phát triển của công ty Trước hết chúng ta xem xét hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội qua việc thực hiện vốn đầu tư tron g giai đoạn 2005 – 2009 Bảng 2.1 : Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009 Đơn vị: Triệu đồng Giai đoạn Ch ỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 (2005 – 2009) VĐT kế 785.235 710.124 879.767 1 ,022.596 971.596 4,369.32 hoạch VĐT th ực 617.351 440.141 750.345 984.000 836.738 3,628.575 h iện th ực % h iện kế 78.62 61.98 85.29 96.23 86.12 83.05 hoạch (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội) Theo kế hoạch đã được đề ra cho giai đoạn này thì lượng vốn đầu tư cần thiết được đưa ra vào khoảng 4,369.32 triệu đồng, vốn đầu tư thực hiện là 3,628.575 triệu đồng đạt 83.05% kế hoạch đề ra. Theo báo cáo tình hình đầu tư của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội tính đến tháng 12/2009 tổn g lượng vốn đầu tư thực hiện đã đạt tới 836.738 triệu đồng, đạt 86.12% kế hoạch đề ra. Theo đánh giá của ban lãnh đạo đ ây có th ể đ ược coi là một thành công lớn của công ty trong việc huy động nguồn
  16. vốn phục vụ cho đầu tư phát triển, nhất là trong điều kiện có nhiều biến động về giá các nguyên vật liệu đầu vào cũng như biến động của tình hình kinh tế, chính trị thế giới. Điều này là nhờ vào sự nỗ lực của công ty trong việc nâng cao sử dụng vốn, h iệu quả của các dự án đầu tư xây dựng nhà máy và đ ầu tư vào dây chuyền công n ghệ sản xuất. Nhờ tiết kiệm chi phí sản xuất và lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào cũng như các giải pháp quan trọng trong quản lý nguồn tinh lực, tinh giảm bộ máy hoạt động của công ty theo hướng chuyên môn hóa cao. Trong những năm qua, vốn đầu tư phát triển của công ty có sự thay đổi qua các năm. Điều này đư ợc thể hiện ở tình hình thực hiện vốn đầu tư tại công ty qua b ảng sau: Bảng 2 .2 : Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009 Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009 Tổng Triệu 1152.992 921.000 1022.596 984.000 976.125 VĐT đồng Lượng Triệu - -231.992 101.596 -38.596 -7.875 tăng liên đồng hoàn Tốc độ - -20.12% 11.03% -3.77% -0.80% tăng liên % hoàn (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội) Như đ ã phân tích ở trên, tổng lượng vốn đầu tư của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn n ày là 3,628.575 triệu đồng, đạt 83.05 % kế hoạch đề ra. Lượng vốn đầu tư của công ty kể từ năm 2005 có sự thay đổi nhưng mức chênh lệch không đáng kể. Điều n ày chứng tỏ công ty ngày càng chú trọng trong việc đầu tư phát triển doanh nghiệp. Chỉ riêng năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nói chung nên cũng như bao doanh nghiệp khác, công ty ổ phần xây dựng số 1 Hà Nội đ ã giảm lượng vốn đ ầu tư phát triển của mình xuống thấp hơn mọi năm. Cụ th ể,vốn đầu tư th ực hiện của công ty năm 2009 là 836.738 triệu đồng, chiếm 86.12 % kế hoạch đề ra. Nói chung khối lượng vốn đầu tư qua các năm có sự thay đổi, nhưng mức chênh lệch không đáng kể thể hiện ở lượng tăng tuyệt đối liên hoàn ở
  17. b ảng 2.2 mức chênh lệch giữa các năm tương đối đều nhau. Điều này giải thích cho lý do là trong những năm n ày công ty không đầu tư vào các ho ạt động đầu tư mới đ ã hoàn tất vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tron g những năm n ày, kh ối lượng vốn đầu tư chủ yếu được dùng cho hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, khoa hhọc công nghệ phục vụ vho sản xuất kinh doanh của công ty. 2 .2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn đầu tư Đối với bất cứ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì đầu tư phát triển có ý nghĩa quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng cũng như mức độ gia tăng lợi nhuận. Trong đó nguồn vốn đầu tư vừa là điều kiện tiên quyết vừa có ảnh hưởng to lớn đến tính khả thi và hiệu quả của hoạt độn g đầu tư. Về nguồn vốn huy động thì khối lượng vốn đầu tư trong giai đoạn n ày đã hoàn thành khá tốt kế hoạch đ ề ra. Để có thể huy động được nguồn vốn lớn như vậy, bên cạnh nguồn vốn tự có và lợi nhuận giữ lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm còn có sự đóng góp không nhỏ từ nh ững nguồn vốn rất quan trọng khác, đó là vốn vay th ương mại và các n guồn vốn khác. Trong giai đoạn 2005 – 2009, vốn đầu tư phát triển của công ty lên đến 3 ,628.575 triệu đồng, được huy động từ các nguồn: Vốn chủ sở hữu, Vốn vay, Vốn khác được thể hiện qua bảng: Bảng 2.3 : Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty CPXD số 1 Hà Nội phân theo nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2005 – 2 009 Đơn vị: Triệu đồng Giai đoạn Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 (2005- 2009) Tổng vốn đầu tư 1 ,152.99 921 1,022.60 984 976.13 5,056.71 Vốn chủ sở hữu 1 ,078.35 855.74 832.581 807.59 798.51 2,480.44 Nguồn vốn vay 47.678 50.467 130.469 115.56 116.48 2,296.61
  18. Nguồn vốn khác 26.961 14.791 59.546 60.845 61.134 279.67 (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội) Bảng 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009 Đơn vị: % Giai đoạn Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 (2005- 2009) Tổng vốn đầu tư 100 100 100 100 100 100 Vốn chủ sở hữu 93.53 92.91 81.42 82.07 81.80 49.05 Nguồn vốn vay 4.14 5.48 12.76 11.74 11.93 45.42 Nguồn vốn khác 2.34 1.61 5 .82 6.18 6.26 5.53 (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội) Biểu đồ: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009 Nguồn vốn khác 5.53% 1 V ốn chủ sở hữu 49.05% 2 Vốn vay thượng 3 mại 45.42% (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
  19. Trong giai đoạn n ày, tổng lượng vốn chủ sở hữu của công ty là 2 ,480.44 triệu đồng, được duy trì ở mức 49.05% tổng vốn đầu tư, tổng lượng vốn vay th ương mại là 2 ,296.605 triệu đồng, chiếm 45.42% tổng vốn đầu tư, còn lại 5.53% là vốn huy động thêm từ nguồn khác. Có thể thấy công ty đã có sự tự chủ khá cao trong việc huy động các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển , với 49.05% vốn chủ sở hữu và 45.42% vốn vay tín dụng. Nh ư vậy, qua bảng số liệu trên cho th ấy nguồn vốn vay tín dụng thương m ại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn n ày với ưu đ iểm là khá phổ biến, dễ tiếp cận với nhiều hình thức cho vay tùy theo đơn vị cho vay với các mức lãi suất và có khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong huy động và sử dụng vốn. Tuy nhiên vốn vay thương mại có nhược điểm là chi phí vốn th ường cao hơn so với các nguồn vốn khác và thường có các điều kiện áp đặt về kế hoạch trả nợ vốn và những điều kiện về đảm b ảo thực hiện hiệu quả đầu tư của tổ chức cho vay. Điều này gây bất lợi cho sản xuất kinh doanh và kh ả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm một phần vốn được trích từ vốn đầu tư của chủ sở hữu, một phần lợi nhuận chưa phân phối, và các qu ỹ nội bộ khác (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, qu ỹ khác…). Ngoài ra, để huy động nguồn vốn chủ sở hữu công ty còn tổ chức h ình thức phát h ành cổ phiếu. Công ty cũng khá thành công khi chia cổ phiếu cho chính các nhân viên làm việc trong công ty: chính đ iều này đã gắn lợi ích người lao động với lợi ích của công ty, tạo tâm lý cho ngư ời lao đ ộng rằng công t y cũng là sở hữu của mình, vì vậy họ luôn nỗ lực làm việc đạt n ăng suất tối đa, tạo ra một phần lợi nhuận đáng kể cho công ty. Và đây là một hoạt động mang tính hiệu quả cao của ban lãnh đạo công ty. Nguồn vốn khác: Nguồn n ày thường được trích từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của công ty và chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng vốn đầu tư nhưng đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tư phát triển h àng năm của công ty. Như vậy, qua bảng số liệu, ta thấy hai nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay tín dụng thương m ại chênh lệch không lớn. Điều này thể hiện được tính hiệu quả của hoạt động đầu tư, đồng thời công ty có được tính chủ động cao trong đầu tư, và công ty cũng có thể giảm một phần thuế phải nộp do chi phí trả lãi vay đ ược tính vào chi phí trước khi tính lợi nhuận trư ớc thuế. Nhưng công ty cũng phải có biện pháp trả nợ đ ể có thể tránh được tình trạng mất khả năng thanh toán.
  20. 2 .3 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư Hoạt động đầu tư phát triển trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Nhận thức được tầm quan trọng đó của hoạt động đầu tư phát triển , trong những năm qua công ty đ ã chú trọng nhiều h ơn cho ho ạt động đầu tư phát triển, điều n ày đã được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư ở m ức khá cao và chênh lệch không đáng kể qua các năm phân tích ở trên. Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội tập trung vốn cho hoạt động đầu tư phát triển các nội dung như: đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; đầu tư cho hệ thống quản lý; đầu tư cho nguồn nhân lực; và đầu tư vào một số lĩnh vực khác. Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội xét chung cho cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn 2005 – 2009 được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.5: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn 2005 – 2009 Đơn vị: Triệu đồng Giai đoạn Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 (2005- 2009) Tổng vốn đầu tư 1 ,152.992 921 1 ,022.596 984 976.13 5,056.713 Vốn đầu tư nhà xưởng, 334.37 285.51 278.66 263.22 261.11 1,422.9 công trình kiến trúc Vốn đầu tư máy móc thiết 417.787 428.09 479.618 479.82 474.34 1,879.661 bị công nghệ Vốn đầu tư cho hệ thống 221.72 166.91 201.04 182.59 185.68 957.94 qu ản lý Vốn đầu tư cho phát triển 126.829 119.73 150.015 145.44 141.05 683.059 nguồn nhân lực Vốn đầu tư khác 52.288 20.759 13.262 12.936 13.936 113.182 (Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CPXD số 1 Hà Nội)
695844

Tài liệu liên quan


Xem thêm