of x

Lịch sử Đảng bộ Bến Tre

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 4 | Page: 2 | FileSize: 0.50 M | File type: DOC
4 lần xem

Lịch sử Đảng bộ Bến Tre. Bến Tre đất và người, đảng bộ Bến Tre lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954 đảng bộ đảng cộng sản Việt Nam tỉnh Bến Tre ra đời lãnh đạo phong trào đấu tranh giành chính quyền 1930-1945, lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975,... là những nội dung chính trong tài liệu Lịch sử Đảng bộ Bến Tre. Mời các bạn cùng tham khảo.. Giống những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ học tập Có tài liệu tải về mất font không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/lich-su-dang-bo-ben-tre-q9t8tq.html

Nội dung


LỊCHSỬĐẢNGBỘBẾNTRE ­Năm1926,Hộiđãxâydựngđượccơsở ởNamKỳ,khoảngcuốinăm1926,tỉnhbộ 1946,nhưngdochiếntranhácliệt,đượcTWchấpnhậnnênBếnTretổchứcngày Tháng1­1959,BCHTWÐảnghọpHộinghị(mởrộng)lầnthứ15,đãxácđịnhcon I. BẾN TRE ĐẤT & NGƯỜI VNCMThanhniênBếnTređượcthànhlậpdođ/cVươngHoàiNghĩalàmBíthư.Sau 25/12/1945,bầura5đạibiểuQuốchộilà:PhạmVănBạch,NguyễnVănCái,Đỗ đườngpháttriểncủacáchmạngmiềnNam,vạchrõmụctiêuvàphươngphápcách 1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. đónhiềuchibộcủaVNCMThanhniênđượcthànhlậpởcácxã. PhátQuang,NguyễnTẩuvàTrầnQuếTử. mạngởMiềnNam;xácđịnhmốiquanhệgiữahaichiếnlượccáchmạngởmiền 1.1. Về vị trí địa lý ­TỉnhBếnTrecó6đ/cđượcgửisangQuảngChâuhọccáclớphuấnluyện(gồmLê ­Côngtácchuẩnbịkhángchiếnđượcnhanhchóngtiếnhành,UBMTVMdođ/cPhan NamvàmiềnBắc,giữacáchmạngViệtNamvàcáchmạngthếgiới,nhằmgiải Bến Tre là một trong 13 tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long, được VănPhát,NguyễnVănNgọc,LêHoàngChiến,TrầnNgọcGiải,TrươngMinhTài, Triêmlàmchủnhiệmđãrasứcvậnđộng,tổchứchầuhếtnhândânvàocácđoànthể phóngmiềnNam,bảovệmiềnBắc,thốngnhấtnướcnhà. hợp thành bởi ba cù lao lớn An Hóa, Bảo, Minh do phù sa của 4 NguyễnTrungNguyệt). Mặttrận. Nghịquyết15đượcthôngquavàphổbiếnsaucuộchọpđợt2(7­1959)khẳngđịnh: nhánh sông Cửu Long là sông Tiền (có tài liệu gọi là sông Mỹ ­Ngày3/2/1930,ĐCSVNrađời.Tháng4/1930,TỉnhủylâmthờiMỹThocửbancán ­TheochủtrươngcủaTWĐảng,ngày11/11/1945,Đảngtatuyênbốtựgiảitán, nhiệmvụcơbảncủacáchmạngmiềnNamlàgiảiphóngmiềnNam;nhiệmvụ Tho), sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên bồi tụ thành. sựđảnggồmbađ/c:NguyễnVănNguyễn,NguyễnVănÂn,NguyễnVănTríđến nhưngthựcchấtrútvàohoạtđộngbímật.=>HộinghiêncứuchủnghĩaMácđểlãnh trướcmắtlàđánhđổtậpđoànthốngtrịNgôÐìnhDiệm,taysaicủađếquốcMỹ; Địa hình của tỉnh Bến Tre có hình tam giác, đầu nhọn nằm phía xâydựngcơsởđảngởBếnTre. đạophongtràođượcthànhlậpdođ/cTrầnTrườngSinhphụtrách,Đảngbộlấydanh phươngphápcáchmạngvàphươngthứcđấutranhlàdùngbạolựccáchmạng,từ ­4/1930,chibộTânXuân,chibộđầutiêncủatỉnhđượcthànhlậpdođ/cTrầnVănAn nghĩacôngkhailàHộinghiêncứuchủnghĩaMác­Lêninđểlãnhđạophongtrào. đấutranhchínhtrịtiếnlênkếthợpđấutranhchínhtrịvàđấutranhvũtrang;dựkiếnxu ở phía đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh rộng 2.315,01 km2, phía làmBíthư. ­Tháng12/1945,TUchỉđạonhândântảncưthựchiện“vườnkhông,nhàtrống”,phá hướngpháttriểntừkhởinghĩacủanhândântiếnlêncuộcđấutranhvũtrangtrường ­Đầunăm1931,BếnTrecógần20chibộđảng,tháng5/1931,TUBếnTrechínhthức hoạicầuđường,tiêuthổkhángchiến,đậpphácácnhàlớn,cơquanTUdờivềMỹ đượcthànhlậpdođ/cNguyễnVănNguyễnlàmBíthư. Lồng,xâydựngcăncứởCáiCát(ThạnhPhú). ­Tháng12/1959:Đ/cNguyễnThịĐịnh,phóBTTU,dựHNquántriệtNQ. chung là sông Cổ Chiên; phía Đông giáp biển Đông với chiều dài 1.2.ĐảngbộBếnTrelãnhđạophongtràocáchmạng(1930­1931) ­Ýnghĩa: ­ThườngtrựcTUnhậnbảntómtắtNQ15vàchủtrươngcủaKhuủychỉđạokhởi 0 ’ ­Lãnhđạovàtổchứcnhândânmittinh,biểutình,tiêubiểunhưcuộcbiểutìnhngày Hơn5thánggiànhvàgiữchínhquyềnđãchotathờigianxâydựnglựclượngvềmọi 0 ’ 1/5/1930của200đồngbàotạicâyDaĐôi,xãTânXuân.Cuộcbiểutìnhcủa1000đồng mặt,củngcốchínhquyềnnhândân,mởrộngMặttrậnDTthốngnhất,xâydựnglực ­01/01/1960:TUtriệutậpHNCBlãnhđạotỉnh(MinhĐức,Mỏcày)quántriệtNQ15 106048’ đông, điểm cực tây có kinh độ 105057’ đông. bàoởvùng BaChâu.Tháng10/1930,tháng2/1931,cuộcbiểutìnhởLongMỹ,Bình lượngvũtrang,chuẩnbịchonhândânBTbướcvàocuộckhángchiếnlâudàivàanh vàbànkếhoạchphátđộngquầnchúngnổidậyđồngloạttrongtỉnh(lấy3xãBình 1.2. Đơn vị hành chính ­7/1931,địchđànápbắtnhiềuđ/c,tỉnhủytanrã. 2.2.Nămđầutiênkhángchiến 3.2.2.DiễnbiếnphongtràoĐồngkhởi ­ Hiện nay, Bến Tre gồm 1 thành phố (trung tâm tỉnh lỵ) và 8 Ýnghĩa: ­Ngày8/2/1946,quânPhápđánhchiếmBếnTre,lựclượngtarútkhỏitỉnhlỵ. a.Diễnbiến–kếtquả +ĐangbôBênTretuymơirađơinhưngđãsơm năm bătngoncơdântôc,dânchucuaĐang ­Tháng4/1946,TUtổchứcchuyếnvượtbiểnđầutiêncủađ/cNguyễnThịĐịnh,Ca đêra;đãtổchứcvàlãnhđạocacphongtraođâutranhcuaquânchungdiênraliêntucvađêu VănThỉnh,TrầnHữuNghiệpraHàNộibáocáotìnhhìnhcủaNambộvớiTWđồng ­ĐợtII(từ24/9/1960):Ởcácđịabàntrongtỉnh khăpbăngnhiêuhinhthưcphongphu. thờixinchiviệnchochiếntrường b.Ýnghĩavàbàihọckinhnghiệm +Caotrao1930­1931đataocơsơvưngchăcđênhândânBênTrebươcvaocuôcđâutranh ­Tháng5/1946,cácđơnvịbộđộiđượcthànhlậptrêncơsởđộidukích,bộđộiTân *Ýnghĩa:BếnTređãlãnhđạođượcmôhìnhtoàndânkhởinghĩa,phongtràoĐồng mơichôngchinhsachtanbaocuaTDPhap,nhăm giưvưngvaphattriênphongtrao cach Hàocótrên100chiếnsĩ. khởiBếnTrelấytừLLchínhtrịlàchính,phốihợpvớiLLVTđầutiênnhỏbévàcơsở mang. ­Tháng10/46,chiđội19đượcthànhlậpdoĐồngVănCốngvàNguyễnCôngTrung binhvận. lưu vực phía nam, mà nay có tên là Nam Bộ, đã tương đối đông. 1.3.ĐảngbộBếnTrelãnhđạophongtràodânchủ(1936­1939) chỉhuy(địabànhoạtđộngcảAnHóavàGòCông). ­ĐồngkhởiBếnTrerađờilàsảnphẩmcủaNQ15,làcuộckhởinghĩatừngphầnlàm ­Thang5/1936,trongcuôcbâucưQuôchôi,MăttrânnhândânPhapthăngthêvalêncâm quyên,đabanbômôtsôcaicachdânchuvơicacnươcthuôcđia,trongđocochutrương:Tha +Sựlớnmạnhcủaphongtràodukíchchiếntranhchínhlànguyênnhânlàmchobộ ­ĐồngkhởiBếnTremởđầuchocaotràotấncôngvànổidậytoànNambộ,chuyển phânđôngtuchinhtri máytề,ngụybịphárãtừngmảng,nhiềutênácônbịtrừngtrị,vùngtựdođượcmở tìnhthếgiữgìnlựclượngsangthếtấncôngđịch. ­ĐVtừcácnhàtùtrởvềđịaphương,hệthốngtổchứccủaĐảngđượckhôiphục,TU rộng,chínhquyềnCMđượclậplạiởnhiềuxã. ­ĐồngkhởiBếnTređãgópphầnlàmphongphúthêmđườnglốiCMcủaĐảng.Đại đượccủngcốdođ/cNguyễnVănTriệu(BaChà)làmBíthư.ĐưaĐVrahoạtđộng +Chuyếnđicủađ/cNguyễnThịĐịnh(tháng3/1946)đãgópphầnmởconđườngtiếp tướngHoàngVănTháiđãphátbiểutạiHộinghịtổngkếtchiếntranh(7/1982):“Phong côngkhaivàbáncôngkhaiđểnắmquầnchúng,thànhlậpcáchội,vậnđộng,nhânsĩtrí tếvũkhítrênbiểncủaTWchochiếntrườngNambộvềsau. tràoĐồngkhởiBếnTređãđivàolịchsửnhưmộtngọncờđầu,nóđãcóvịtríxứng thứcủnghộphongtrào,lậpcácđoànthểquầnchúng,xuấtbảnbáo “Cờchiếnđấu”. 2.3.Cuộckhángchiếntoàndân,toàndiện,trườngkỳchốngđịchlấnchiếm đángtrongcuộckhángchiếnchốngMỹcứunướcởmiềnNamvàxứngđángđược ­Phong tràotậphợpnguyệnvọngnhândân, hưởngứngĐôngDươngđạihội,các (tháng12/1946đếncuốinăm1950). gọilàquêhươngĐồngkhởivớitấtcảnộidungvàtínhchấtcủanó”. Bà Rịa, Mô Xoài, hay vùng Đồng Nai, Bến Nghé là mấy, vì là vùng nơithànhlậpUBhànhđộngđểphânpháttruyềnđơn,đưakiếnnghị;nhândânđấu ­Tháng12/46,TWĐảngrachỉthị”Toàndânkhángchiến”vớiphươngchâm:Toàn *Bàihọckinhnghiệm:ĐồngchíNguyễnThịĐịnh­BíthưTỉnhủytrongĐồngkhởi, tranhđòicảithiệnđờisống,đòidânsinh,dânchủ,xingiảmthuếthânvàchialạicông dân,toàndiện,trườngkỳ,tựlựccánhsinhvàvớikhẩuhiệu“Mỗiphốmộtmặttrận, dân cư và văn hóa dân gian vào những năm 1983­1984, qua 281 gia điền. mỗilàngmộtpháođài” ­ Đánhgiáđúngtìnhhìnhtươngquanta­địch,nhấtlànhìnthấychỗyếucơbảnvề ­9/1939chiếntranhthếgiớithứhaibùngnổ,TDPhápbắtnhiềucánbộđảngnên ­Đếncuốinăm1950,tacủngcốlạilựclượngkhángchiến,Trungđoàn99rađời,nhân phongtràotạmlắng. dânthựchiệnKTchiến,giaothôngchiến,phácầuđường,hànsông. ­Quántriệtđườnglối,phươngchâm,quyếttâmcủaĐảng,trongchỉđạobiếtvận ­Ýnghĩa: ­ThựcdânPháplậpđộiquânUMDCdoLêôngLơroachỉhuy,thựchiệnđốtsạch,giết dụngmộtcáchsángtạo,nhạybén,dámnghĩdámlàm,cótinhthầntriệtđểcáchmạng CaotraoDC1936­1939lamôtcuôcCMrônglơncuaND,quacaotraonaytrinhđôchinhtri sạch,phásạchgâyracáccuộctànsátlớnởPhướcThạnh,CầuHòa,rẫymớiBình thìdùkhókhănácliệtđếnmấycũngvẫnvượtquađểgiànhthắnglợi; vatôchưccuaCBđangviênđươcnângcao,tưtươngcuaCNMac–Lênin,đươnglôi, Đại. ­Cóchỉthị,nghịquyết,nhưngkhâutổchứcthựchiệnnghịquyếtlàrấtquantrọng. Một con số thống kê cho biết ở thế kỷ XVIII, số lưu dân đến định chinhsachcuaĐangđươcphôbiênrôngrai. ­7/7/1950,phốihợpvớiquânchủlựcKhu8vàlựclượngvũtrangBếnTre,mởchiến Trongchỉđạophảinắmvữngđiểmdiện:điểmphảiđộtphá,diệnphảirộng(hoặc 1.4.KhởinghĩaNamkỳ,tháng11/1940 dịchBếnTrediệt4đồn,tua,bứcrút5đồn,giảiphóng1xãTânBình. chuyển cư ào ạt nhất ở Bến Tre là vào thế kỷ XIX, trước khi Pháp 1.4.1.Tìnhhìnhvàchủtrương 2.4.PhốihợpvớichiếndịchĐôngXuândànhthắnglợiquyếtđịnh ­LãnhđạobiếtđiđúngđườnglốiquầnchúngcủaĐảng,tuyệtđốitintưởngvàokhả xâm lược Nam Kỳ, diện tích trồng trọt trên hai cù lao Bảo và Minh Năm1939,TUcònlại3đ/c,đênnăm1940,TUđươccungcô,đôngchiĐôNghiaTrong ­Tháng7/1951,TDPhápbiếnBếnTretừmộttỉnhcóvùnggiảiphóngrộngtrởthành đã chiếm đến 28% diện tích tự nhiên. lam Bithư.TUcócuộchọptạirạchVọpxãChâuBìnhđểchuẩnbịkhởinghĩa,nhưng mộttỉnhhoàntoànbịtạmchiếm,toàntỉnhcó1.036đồn,bótvàthápcanhvàchúnggiở ­ Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở ngay 01/04/2009, Bến Tre đanghọpbiđịchđếnkhủngbố.Xứủycửđ/cPhạmTháiBườngvềlàmBíthưTU thủđoạnkhủngbốvôcùngmanrợ.nhbậtrakhỏiđịaphương,hệthốngliênlạckhó chínhtrị,chịemđãđượctậphợptổchứcthànhđộingũhùnghậuvàđãđóngvaitròhết có 1.254.589 nhân khẩu (giảm 3,42% so với năm 1999). Bìnhcquân Đêm22rạng23/11/1940nhândânBếnTređãnổidậyhưởngứngkhởinghĩaNam ­TUtăngcườnggiáodụctưtưởngvàkêugọitoànđảngbộphảivữngvàngbámđất, ­TrongĐồngKhởi,nhândânBếnTređãvậndụng3mũigiápcông:chínhtrị,quânsự 7 trong khu vực ĐBSCL. Kỳ,ởMỏCàyphácầuCáiChátlớn,CáiChátnhỏ.ỞLươngQuới,LongMỹ,Mỹ bámdân,tổchứclãnhđạoNDkiênquyếtchốngđịch,pháhoạiâmmưugiếtngười, ­ Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm 2009 là âm 0,3% (Cả nước tăng Nhơn,MỹChánh,MỹHòa,AnKhanh,TânThach,QuơiSơn,GiaoLong…nhândân cướpcủa. 1,2%). đãtổchứcmittinhbiểutình.TDPhápbắttrên400ngườitrakhảo,nhụchình,đàyđicác +7/1/53hộinghịTUmởrộngtạiThừaĐức,chủtrươngđẩymạnhcôngtácDV,địch ­ Lao động (Theo Tài liệu NC NQĐH IX Đảng bộ tỉnh – Dành cho nhàtùBàRá,TàLài,CônĐảo.ĐôngchiPhamThaiBươngvacacđ/ctrongTUđêubibăt, vận,pháttriểnphongtràodukíchchiếntranh. ĐV&CBCC) ĐangbôBênTrelânnưabitônthâtnăngnê. +HộinghịTỉnhủymởrộngtháng11/1953phátđộngnhândânnổidậyhưởngứng +Nắmvững,vậndụnglinhhoạtcácphươngchâm,phươngphápcáchmạng. 2010: 757.112. Cuôckhơinghaichinôraơvungnôngthôn,thiêusưhươngưngkipthơicuanhândântoan IV.ĐẢNGBỘ BẾNTRELÃNHĐẠO KHÁNGCHIẾNCHỐNGMỸCỨU 3.3.Lãnhđạođánhbạichiếntranhđặcbiệtvàchiếntranhcụcbộ(1961­1968). + Tỉ lệ thất nghiệp: Năm 2009: 3,79%; 2010: 3,61% tinh,chưađuđiêukiênphatđônglênchiêntranhdukich.Dođo,đichđatâptrunglưclương NƯỚC(1954­1975) 3. Lịch sử ­ Văn hóa – Truyền thống 3.1.ĐấutranhchínhtrịtiếnlênĐồngkhởi(1954­1960) 3.1 Truyên thông yêu nươc: 1.4.4.Ýnghĩa 3.1.1CủngcốtổchứcđấutranhchínhtrịđòithihànhhiệpđịnhGiơnevơ ­Mỹđưanhiềucốvấn,phươngtiệnchiếntranhđếnBếnTre,cácyếukhu,chikhu. ­ Tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường bất khuất và niềm khát CuôckhơinghaiNamKy(coBênTre)tuythâtbai,nhưngychikiêncươngbâtkhuâtvềtnh ­Ngày20/7/1954,HiệpđịnhGiơnevervềchấmdứtchiếntranhởĐôngDươngđược ­ Lòng yêu nước,của con người nơi đây, ngoài những nét phổ biến thầnđấutranhchốngthựcdânngàycàngtrỗilênmạnhmẽ,vânmairưcsang.BacHôcokýkết,đấtnướctạmthờibịchiacắthaimiềnvớihaichếđộkhácbiệt,cáchmạng ­Tháng4/1961tatấncôngvàoThịxãkhôngthànhcôngvìkếhoạchbịlộ,địchtậptrung vốn có của người Việt nói chung, còn được pha thêm tinh thần 1.5.ĐảngbộBếnTrelãnhđạokhởinghĩagiànhchínhquyềnnăm1945 tiếntớithốngnhấtTổquốc. ­Củngcốvàpháttriểnđảngviênmới,mởTrườngĐảngtỉnh,lấytênlàTrườngTrần phóng khoáng . ­Đâunăm1941,chiêntranhthêgiơithưhaidiênravơimưcđôacliêtvaquimôlơn.Măttrân ­Tachuyểnquântậpkếtvàđểlạimộtbộphậnđểchuẩnbịđốiphóvớiđịch,thành TrườngSinh,xâydựngvùnggiảiphóng,pháttriểnytế­vănhóa–giáodục. ­ Bên cạnh lòng yêu nước, người Bến Tre còn có đặc tính nổi bật liênminhcuacaclưclươngdântôcvadânchuchôngphatxithinhthanhtrênthêgiơi. lậpcáccấpủy,tỉnhủydođồngchíNguyễnVănKhướclàmbíthư.SốCB,ĐVđểlại khác là tinh thần cân cu, sang tao, tự lực, tự cường, tương thân, ­Đangtacâncosưchuyênbiênkipthơi,vaothang02/1941,HôChiMinhbimâttrơvênươc hoạtđộngtạitỉnhcuốinăm1954(trên2000đ/c)đượcĐảngbộbốtríđềukhắpcácxã, tương ái. trưctiêplanhđaophongtraoCM.Ngươiđatriêutâpvachutrihôinghilânthư8BCHTW hoạtđộngtheophươngchâm:Giỏicôngtác,khéochegiấulựclượng;biếtkếthợp ­ Đăc biêttlatruyền thống “thư sinh đánh giặc bằng ngòi bút” đã ­Sưchuyênbiên tinhhinhthêgiơivatrongnươclam chonhưngngươicôngsanơBênTre phápđểtậphợpvàlãnhđạoquầnchúngđấutranhvàphảibảotồnlựclượngcủata.p ­SauchiếnthắngGòKeoởThạnhPhúĐôngtháng7/1963,lựclượngtatrụlại,nhân Đình Chiểu, kế thừa với một phong cách khác. cungnhưcactinhNamBôcónhiêmvukhântrươnglaphaikhôiphuctôchưcđangvatô đị­Thànhlậpcácđoànthểvàcáctổchứcquầnchúng,càingườivàocáctổchứccủa hóahọc,đánhbạicuộchànhquânPhượngHoàng(7/1/1964)củađịchvàohaixãThạnh t­ Bến Tre cũng là đất giàuttruyền thống văn hóa, tinh thần hiếu ­Trongcácnăm1943­1944,ĐVtừcácnhàtùtrởvề,tổchứcđảngđượckhôiphục,các ngụyquân,ngụyquyềncủatỉnh;lợidụngtôngiáo,nắmchứcsắc,linhmục,đưa06 ­Năm1964,tamởcaotràopháấpchiếnlược,giảiphóngđược72xã,550.000dân Culao Minh viêc học phátitriển khá sớm và đồng đều. Năm 1867, ­2/1944,quậnủyBaTriđãtriệutậpcuộchọptạiGiồngChuối,AnĐức,BaTri,thành ­Tháng11năm1955,đồngchíLêDuẫn,BíthưXứủyNambộđếnBếnTrevàchỉ a.Tìnhhìnhvàâmmưucủađịch:Mỹ­DiệmxemBếnTrelàchiếntrườngbìnhđịnh, Người Bến Tre đỗ đạt được ghi trong Quốc triều hương khoa lục ­12/1944,UBsángkiếntriệutập,cuộchọptạiPhướcLongcửraTU,dođ/cNguyễn đạo: địchtăngcườngcốvấnMỹvàphươngtiệnchiếntranh,bắtlính,đưaquân,tiếnhành Tẩulàmbíthư,Cuôinăm1943,cacđ/cTrânVănGiau,DươngQuangĐôngtrongxưuy TiênPhongđađênBênTre,dochưaliênlacđươcvơiTUlâmthơiơBaTrinênđathanhlâp ngữ, được xếp vào danh sách 18 nhà thông thái trong Từ điển bách ơThixaBênTremôtTUlâmthơidođ/cĐôVănKhuyênlam Bithư.Cùnglúchaitỉnhủy đấutranhvũtrangtựvệ. ­NhândânBếnTređãđánhtrậnChâuHưng,BìnhĐạingày4/1/1967,độtnhậpvào khoa Pháp ở thế kỷ XIX…. ­2/1945,MặttrậnViệtMinhđượcthànhlập,TUchủtrươngpháttriểncáctổchức ­Tháng/1956,Chỉthị17NcủaTW.Đảngbộtiếnhànhsắpxếplạitổchứccơsở trungtâmhuấnluyệndânvệthịxã,đánhbạichiếnthuật“Hạmđộinhỏtrênsông”, Bến Tre cũng đã đóng góp nhiêu nhà báo có tầm cỡ: cônghội,nônghộivànghiệpđoàn,xâydựnglựclượngnòngcốtcứuquốcquânnắm ­Thờigiannày,BTxâydựngtrên1.100cơsởnộituyếntrongtỉnhvà400cơsởngoài ­Đêm31/1/1968tứcmùng2tết,LLCMtấncôngvàothịxãBếnTre,ởMỏCàyđột + Lương Khắc Ninh, chủ bút tờ Nông cổ mín đàm; ­3/1945,đ/cKhươngThụy,đạidiệnXứủyNamKỳtriệutậpHộinghịthốngnhất tỉnh.Tađãkhôngchếđược95%tếxãvàdânvệ,kểcảcảnhsátthịxã. nhậpvàothịtrấngiếtchếttênquậntrưởng,ởChợLáchvới3mũigiápcôngbứchàng haiTỉnhủylàmmột,đ/cNguyễnTẩulàmBíthư.Đâylàbộthammưuthốngnhất Đấutranhchốngtốcộng,diệtcộng,giữgìnlựclượng. ­ Lĩnh vực nghệ thuật, Bến Tre đã đóng góp nhiều nghệ sĩ tài năng nhậnsứmệnhlãnhđạonhândânBếnTrekhởinghĩagiànhchínhquyềntrongCM ­Mỹ­DiệmviphạmvàkhôngthihànhhiệpđịnhGiơneve. =>10/1968,BếnTređượctuyêndương:“AnhdũngĐồngKhởi,thắngMỹ,diệt như: ­7/1945hộinghịTUtạingãtưGiồngDầu,(ngãtưPhúKhươngngàynay)bànviệc ­Tháng8/1956,QuốchộingụySàiGònthôngquađạoluậtđặtcộngsảnrangoàivòng phápluật,TổngthốngMỹAixenhaotuyênbốủnghộDiệm.ChínhquyềnDiệmphát + Diệp Minh Châu (điêu khắc); ­17hngày25/8/1945cuộckhởinghĩagiànhchínhquyềnởBếnTrethắnglợi,Tỉnh ­1957­1959,địchquânsựhóabộmáyngụyquyềncấptỉnh,đưacácđoàntìnhbáovề ­Tháng9/1969,địchtriểnkhaibìnhđịnhcấptốctỉnhBếnTrelấnchiếmcácxãgiải + Nguyễn Phi Hoanh (nghiên cứu mỹ thuật). ­26/8/1945,UBNDtỉnhdoPhạmVănBạchlàmchủtịch,PhạmVănHạtlàmPhóchủ BếnTremởchiếndịchtốcộng,diệtcộng,phânloạinhândân,trườnghọc,thánhthất, phóng. tịch,Tổngthưký:PhanVănKỉnhvàcácủyviên:NguyễnVănTồn,ĐỗPhátQuang, đìnhđềnbiếnthànhnơitratấn,giamcầm,chúnglập4khutrùmậtởBếnTre:Thành Thới(MỏCày),AnHiệp(Châuthành),AnHiệp(BaTri),ThớiThuận(BìnhĐại). hát, lý, hò…) bằng chữ quốc ngữ đã ra đời sớm nhất cả nước. Chúnggomdânvàođểkìmkẹp,khốngchế,táchdânrakhỏiCM,tăngcườngphátgia ­Năm1972,BếnTrehưởngứngchiếndịch“Xuânhè”,tiêudiệthơn1000(1500)tên Bến Tre cũng là “cái nôi” phong phú nhất về các điệu lý. Quyển tăngngụyquân. địch,diệt185đồn,bót,bứcrút160đồn,giảiphóng4xãLươngPhú.LongMỹ,Thuận Dân Ca Bến Tre do Lư Nhất Vũ và Lê Giang biên soạn đã sưu tập củaĐảngbộvànhândânBếnTretrong15nămdướisựlãnhđạocủaĐảng(1930­ ­Tổnthấtcủatalúcnàyrấtlớn,từ2000đảngviên,chỉcòn162đảngviên.Từ130chi Điền,PhướcHiệpvà167ấp. II.ĐẢNGBỘĐẢNGCSVNTỈNHBẾNTRERAĐỜILÃNHĐẠOPHONG 1945).Trảiqua15năm,Đảngbộvượtquanhữngkhókhăn,thửthách,kiêntrìlãnhđạo ­Giữanăm1959,phongtràoCMởBTvẫnởthếthoáitrào,địchngàycàngtăngcường ­ĐịchpháhoạiHiệpđịnhPari,lấnđất,giànhdân. TRÀOĐẤUTRANHGIÀNHCHÍNHQUYỀN(1930­1945). ­CáchmạngThángTámởBếnTrelàsựvậndụnglinhhoạtsángtạođườnglốiCM đánhpháquyếtliệt. =>Tauốnnắnkhuyếtđiểm,độngviênbámđất,bámdân,đánhtrảlấnchiếmcủa 1.1.1.KhátquáttìnhhìnhtrướckhixuấthiệntổchứcđảngởBếnTre ­Tháng5/1959,TUhọptạiấpPhướcLý,xãBìnhKhánh,Hộinghịđãphântíchsâusắc địch. a.KháiquátquátrìnhthựcdânPhápxâmlượcnướcta. chắcđểtranhthủcáctầnglớpkhácchĩamũinhọnvàokẻthùxâmlược,tạođiềukiện tìnhhìnhgiữatavàđịch.Tronglúcđómộtsốđảngviênnônnóngmuốnđánhđịch,tuy ­Cuốinăm1974,tagiảiphónghoàntoànđược33ấp,21xãgiảiphóngcơbản,13xã b.TìnhhìnhBTtrướckhixuấthiệntổchứcđảng. ­TìnhHìnhTDPhápxâmchiếmBếnTre ­CáchmạngThángTámởBếnTrelàkếtquảcủacôngtácxâydựngĐảngbộvững quanhệvớitổchức,tuyêntruyềngiáodụcđộngviênđ/c,đồngbàogiữvữnglập ­29/4/1975,tatấncônglàmthiệthạinặngphânchikhuLươngQuới,diệthaitrục ­CácphongtràođấutrangcủaND mạnh,sựđoànkếttrongĐảngtạorasựthốngnhấtýchívàhànhđộng,tạonênsức +TruyềnthốngđấutranhcủadânBếnTre,kếthừatruyềnthốngyêunướcbấtkhuất củaDT.Đấutranhchốngthiênnhiênkhắcnghiệt,thúdữ,đoànkếttronglaođộng,tự +Vềđấutranhchốnggiặc:TUchủtrươnglấykhẩuhiệu:chốngkhủngbốlàmtrung ­Đêm30/4,rạngsángngày1/5/1975tỉnhtrưởngPhạmChíKimchạytrốn,3hsáng lực,tựcường. dânBTbướcvàocuộckhángchiếnchốngTDPháptrởlạixâmlược,bảovệđộclập­ tâm. ngày1/5/1975thiếutáBửuđãtriệutậpcuộchọpcácsĩquancònlạiquyếtđịnhđầu +CácphongtràoyêunướcchốngPháp,khiPhápđánhchiếmbatỉnhmiềnĐôngNam kỳcóphongtrào“tịđịa”,nhữngthânHàonhânsĩđưahàicốtcụVõTrườngToảntừ tuyêntruyềngiáodục,thậmchíbỏsinhhoạt;cácĐảngbộcầnpháthiệnnhữngngười ­Sángngày1/5/1975lựclượngtavàotiếpquảnthịxãBếnTre. HòaHưngvềcảitángtạiBảoThạnh(BaTri) tốtđãtrảiquathửtháchđểbồidưỡngpháttriểnĐảng,Đoàn V.ĐẢNGBỘ BẾNTRETRONGTHỜIKỲTHỰCHIỆNHAI NHIỆMVỤ +CáccuộckhởinghĩachốngPháp:PhanTôn,PhanLiêm,PhanTòngkhởinghĩanăm +Vềcôngtácbinhvận:mócnốilạicơsởnộituyến,tiếptụclựachọnđưangườivào CHIẾNLƯỢCXÂYDỰNGVÀBẢOVỆTỔQUỐC(1975­2010) (Giảng90 1868.SauđócókhởinghĩacủaLêQuangQuan(TánKế),NhiênĐầu,KhâuGươngở hàngngũđịch.Tíchcựcvậnđộnggiađìnhbinhsĩđồngtình,hạnchếđịchđànáp,khủng phút+20phúttraođổi,giảiđápthắcmắccủaHV) MỏCày,TrịnhViếtBàngởAnHóa;sángtácthơvănyêunướccóNguyễnĐình bố. 4.1.Khắcphụchậuquảchiếntranh,khôiphuc,cảitạovàpháttriểnkinhtế­xã Chiểu,PhanVănTrị. =>SauHộinghị,phongtràocóbướcchuyểnbiếntíchcực,cácHuyệnủy,cácchibộ hội(1975­1985) +ĐầuthếkỷXX,phongtràoyêunướcpháttriểndướicáchìnhthức:ThiênĐịahội, lựclượngthựchiệncácquyềntựdodânchủcủaND,thànhlậpUBkhángchiếnvà 3.2.CuộcĐồngkhởilịchsử,chuyểnhướngphongtràoCM,tạobướcngoặt 4.1.1.Ổnđịnhtìnhhình,khôiphụcsảnxuất,hàngắnvếtthươngchiếntranh,gópphần tranhđòithảcụPhanBộiChâu,thamgiavàolễtangvàtruyđiệucụPhanChâuTrinh. ­ThựchiệncácchínhsáchcủaMTViệtminh,giảmthuếđiềnthổ,giảmtô,hưởng CM(năm1960). Bắc(1975–1979) ứngphongtrào“Tuầnlễvàng”,“Tuầnlễđồngthau”,pháthànhtíndụngphiếu,tổ 3.2.1.Nghịquyết15củaTWĐảngvàkếhoạchnổidậycủaTU. chứcbìnhdânhọcvụ,tổchứctổngtuyểncửbầuĐạibiểuQuốchộiđầutiêncủa ­Tháng1/1959:TƯraNQ15. nướcVNDCCH,ngàybỏphiếuthốngnhấttrongtoànquốclàngày06tháng1năm a.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứII(từngày17đếnngày25tháng12năm 1979) b.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứIII(từngày1đếnngày5tháng2năm1983) 4.2.Khắcphụckhókhăn,thựchiệncôngcuộcđổimớicủaĐảng,pháttriển kinhtế­xãhội(1986­2000) 4.2.1.BướcđầuthựchiệncôngcuộcđổimớicủaĐảng(1986­1990) ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứIV(từngày10đếnngày15tháng3năm1987) 4.2.2.NângcaonănglựclãnhđạovàsứcchiếnđấucủaĐảngbộ,đẩymạnhcông nghiệphóa,hiệnđạihóa a.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứV(từngày19đếnngày22tháng11năm 1991) b.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứVI(từngày3đếnngày5tháng5năm1996). ­Ngày5tháng12năm1997,TỉnhủyraNghịquyết07về“Tổchứckỷniệm những ngàylịchsửlớnnăm2000,phátđộngphongtràoĐồngkhởimới,đẩymạnhcông nghiệphóa,hiệnđạihóa,đẩylùinghèonànvàlạchậu”. +Nộidungcơbản:PháthuytruyềnthốngvănhóamangtínhđặcthùcủaBếnTretạo thànhnguồnlựcmới,đồngthờiđẩymạnhCNH,HĐH.Phátđộngphongtrào“Đồng khởimới”trênmọilĩnhvựchoạtđộng,trọngtâmlàtậptrungnguồnlựcvàopháttriển KT­VH­XH,chiếnthắngnghèonàn,lạchậu,chămlođờisốngnhândân,đẩymạnh côngtácxâydựngĐảng,xâydựnghệthốngchínhquyềntrongsạch,vữngmạnh, củngcốquốcphòng,anninhnhândânvữngchắc,thựchiệnthắnglợicácnhiệmvụ, mụctiêu,NghịquyếtĐạihộiVIcủaĐảngbộtỉnhvàcácNghịquyếtchuyênđềcủa Đảngnhư:NQTW2,3,4,5... +Kếtquảchung(TheotinhthầnBáocáosố18củaTỉnhủyvềsơkết3nămthựchiện nghịquyết07;NghịquyếtĐạihộitỉnhĐảngbộlầnthứVIII,thứIX). Chúý:Giớithiệumộtsốmôhình–phongtràonổibật: *Phongtràoxóađóigiảmnghèo,vượtkhólàmgiàu(trêncácmũinhọnkinhtế) *Phongtràođềnơnđápnghĩa,chămlochogiađìnhchínhsách. *Phongtràođoànkết,xâydựngđờisốngvănhóaởcơsở;xâydựngnôngthônmới. *PhongtràoNhànướcvànhândâncùnglàm,xâydựngkếtcấuhạtầngkinhtế­xãhội ởnôngthôn. *PhongtràoquầnchúngbảovệanninhTổquốc,giữgìntrậttự,antoànxãhội. c.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứVII(từngày28đến ngày31tháng12năm2000). d.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứVIII(từngày09đếnngày11tháng12năm 2005). e.ĐạiHộiđạibiểuĐảngbộtỉnhlầnthứIX(từngày18đếnngày20tháng10năm 2010). VI.BÀIHỌCKINHNGHIỆM 5.1.NắmvữngđườnglốichủtrươngcủaĐảngbộ,vậndụngmộtcáchsángtạovào điềukiệnlịchsửcụthểcủađịaphương. 5.2.XâydựngĐảngbộvữngmạnhlànhântốquyếtđịnhmọithắnglợi. 5.3.Độngviên,tổchứcquầnchúng,xâydựngthựclựcchínhtrịhùnghậulàcơsởđảm bảothắnglợi,bíquyếtcủathànhcông. 5.4.Sángtạovàlinhhoạttrongvậndụngphươngchâm,phươngphápcáchmạng ... - slideshare.vn 983724