Khóa luận tốt nghiệp: Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 2 | Page: 105 | FileSize: 11.80 M | File type: PDF
of x

Khóa luận tốt nghiệp: Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp. Đề tài Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp nhằm trình bày lý luận chung về về thương mại điện tử và đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam .. Cũng như các thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ nghiên cứu Một ít tài liệu download lỗi font chữ không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/khoa-luan-tot-nghiep-dao-tao-nguon-nhan-luc-cho-thuong-mai-dien-tu-o-viet-nam-th-t696tq.html

Nội dung


  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G K H O A KINH T Ế NGOẠI T H Ư Ơ N G KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÀO TẠO NGUỔN NHÂN Lực CHO T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viển thực hiện : LÊ THAM THÚY HANG Lóp : Anh 1 2 - K 4 1 D - K T N T Giáo viên hướng dẫn: GS. TS. N G Ú T . N G U Y Ễ N T H Ị M ơ ỉ — í " ' c ị Ly-01550 Ế Hà Nội, tháng 11 năm 2006 L^£°
  2. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ LỜI CẢM Ơ N Tôi xin trân trọng cảm ơn đến nhà trường, các thấy cô giáo trong Khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đ ạ i học Ngoại Thương Hà N ộ i đã giảng dạy, cung cấp tri thức và hướng dẫn cách tìm tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đặc biệt tới Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo ưu tú Nguyễn Thị M ơ , cô đã tận tình hướng dẫn, chử bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Văn Thoăn đã chử dạy tận tình bộ môn Thương mại điện tử, giúp tôi có kiến thức cơ sỡ đế làm đề tài này. Tôi cũng xin trân trọng và chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã giúp tôi trong quá trình tìm tài liệu để thực hiện để tài này. Do có sự hạn chế về mặt thời gian, tài liệu và kiến thức, nên trong quá trình thực hiện đề t i này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi à rất mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý vị. Hà Nội, tháng 10 năm 2006 Sinh viên thực hiện đề t i à LÊ T H Ẩ M T H Ú Y HẰNG L ớ p A 1 2 - K 4 1 - KTNT Đ ạ i học Ngoại Thương Hà Nội Lẽ Thâm Thúy Hảng A12 - K41D • KTNT
  3. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ MỤC LỤC LỜI M Ở Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G Ị: T O N G Q U A N V Ề T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ I Ệ N T Ử V À Đ À O T Ạ O N G U Ồ N N H Â N Lực C H O T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ I Ệ N T Ử Ở VIỆT N A M 3 ì. Tổng quan về thương mại điện tử 3 Ì. Khái niệm về thương mại điện tử 3 2. Đặc điểm của thương mại điện tử 6 3. Các loại hình giao dịch thương mại điện tứ 7 4. Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử 9 5. L ợ i ích của thương mại điện tử 10 l i . Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ỏ Việt Nam 13 1. Nguồn nhân lực cho thương mại điện tử 13 2. Sự cân thiết phải đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử 16 3. Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay 22 C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G Đ À O T Ạ O N G U Ồ N N H Â N Lực C H O T H Ư Ơ N G M Ạ I ĐIỆN T Ử Ở V I Ệ T N A M T R O N G T H Ờ I GIAN Q U A 27 ì. Thực trạng thương mại điện tử trong th i gian qua 27 Ì. Thực trạng thương mại điện tử điện tử trên thế giới trong th i 27 gian qua 2. Thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam trong th i gian 31 qua Lẽ Thâm Thúy Hảng A12 - K41D • KTNT
  4. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ n. Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cho thương 38 mại điện t ử ở Việt Nam trong thời gian qua Ì. Những thuận lợi và kết quả đạt được 38 2. Những khó khăn, yếu kém và nguyên nhân 46 CHƯƠNG 3: MỘT số GIẢI PHÁP ĐAY MẠNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 51 ì. Tìm hiểu kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện t ử ở một sô nước 51 Ì. Kinh nghiệm của Nhật Bản 51 2. Kinh nghiệm cùa Singapo 55 li. D ự báo về nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới 59 Ì. Dự báo sự phát triển của thương mại điện tử 59 2. Dự báo vé nhu cầu đào tạo 65 I U . Giải pháp cỆ thê 66 1. Giải pháp về phía nhà nước 66 2. Giải pháp về phía các doanh nghiệp làm thương mại điện tử 69 3. Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo 72 KẾT LUẬN 76 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 77 BẢNG BIỂU 81 PHỤ LỤC 82 Lẽ Thâm Thúy Hảng A12 - K41D • KTNT
  5. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ CÁC CHỮ VIẾT TẤT TRONG K H Ó A LUẬN TIẾNG VIỆT: CNTT Công nghệ thõng tin CNH - H Đ H Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GDĐT Giáo dục đào tạo TMĐT Thương mại điện tử TNHH Trách nhiệm hữu hạn T M - DV Thương mại - dịch vụ QTKD Quản trị kinh doanh TIÊNG ANH ADSL Asynchronous Digital Subscriber Line (Đường thuê bao số hóa không đồng bộ) APEC Asian - Pacific Economic Cooperation (Tổ chức hợp tác kinh tế cháu Á - Thái Bình Dương) ASEAN Association of SouthEast Asian Nations (Hiệp hội các nước Đông Nam Á ) B2B Business to Business (Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp) B2C Business to Customer (Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng) B2G Business to Government (Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính ph ) B2Bi Business to Business integration Lẽ Thâm Thúy Hảng A12 - K41D • KTNT
  6. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ (Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp vói doanh nghiệp ở mức độ ứng dụng cao) C2C Customer to Customer (Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với khách hàng) C2B Customer to Business (Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với doanh nghiệp) C2G Customer to Government (Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với chính phủ) CRM Customer Relation Management (Quản trị khách hàng) CIDRC China Internet Development Research Center (Trung tâm nghiên cứu phát triển Internet Trung Quốc) G2G Government to Government (Giao dịch thương mại điện tử giữa chính phũ với chính phủ) G2C Governmenl to Customer (Giao dịch thương mại điện tử giữa chính phủ với người tiêu dùng) G2B Government to Business (Giao dịch thương mại điện tử giữa chính phủ với doanh nghiệp) EDI Electronics Data Interchange (Trao đổi dữ liệu điện tử) EU European Union (Liên minh châu Âu) Lẽ Thâm Thúy Hảng A12 - K41D • KTNT
  7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyền Thị Mơ EIU Economist Intelligent Unit (Tổ chức thông tin kinh tế thuộc thời báo The Economist) ERP Enterprise Resources Planning (Giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) ECOM Electronic Commerce Promotion Council of Japan (Hội đồng xúc tiến thương mại điện tử Nhật Bản) HÚT Hanoi University of Technology (Đại học Bách Khoa Hà Nội) MBA Master of Business Administration (Thạc sỹ quản trị kinh doanh) NCU North Cetral University (Trường đại học North Central, Mỹ) PKI Public Key Inírastructure (Hạ tầng khóa công cộng) OECD Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triỷn kinh tế) UNCTAD United Nations Coiứerence ôn Trade and Development (Ban thư ký của Liên hợp quốc về thương mại và phát triỷn) UNCITRAL United Nations Commision ôn International Trade Law (Uỷ ban Liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế) VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam) WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) WB World Bank (Ngân hằng thế giới) Lê Thâm Thúy Hắng A12 - K41D • KTNT
  8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ LỜI M Ở ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, thương mại điện tử ( T M Đ T ) đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nên kinh tế thế giới. Mang lại một hình thức kinh doanh mới mẻ và có hiệu quả cao đối với các doanh nghiệp. Nhận thức được xu hướng này, ở Việt Nam T M Đ T đang dổn được xây dựng và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là những năm gổn đây cùng với sự bùng nổ của CNTT và hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới. N ă m 2005, đánh dấu bước ngoặt trong sự phát triển cùa T M Đ T ở Việt Nam, từ đây T M Đ T Việt Nam đã bước sang một giai đoạn phát triển mới. Bên cạnh những khó khăn nhất định, song trong thời gian qua đạt được nhũng kết quả và thuận lợi nhất đáng mừng. Liệu chúng ta có nên lạc quan tin tương vào sự phát triển mạnh mẽ cùa T M Đ T Việt Nam trong những năm sắp tới? Vị t í r của T M Đ T Việt Nam trên thế giới ra sao? Chính các doanh nghiệp, lực lượng nòng cốt trong phát triển T M Đ T ở Việt Nam sẽ quyết định. Thêm vào đó, nắm bắt lấy cơ hội kinh doanh điện tử là tất yếu nếu doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định vị trị trong một môi trường cạnh trạnh đổy thách thức khi m à Việt Nam đã gia nhập WTO ngày 7/11/2006 vừa qua. Để phát triển T M Đ T tại các doanh nghiệp cấn rất nhiều yếu tố, song yếu tố quan trọng nhất, yếu tố quyết định chính là con người - nguồn nhân lực cho T M Đ T . Từ nam 2005 đến này, dù có những t n hiệu đáng mừng trong đào í tạo nguồn nhãn lực cho T M Đ T , song có thê nói nguồn nhân lực cho T M Đ T ớ Việt Nam hiện nay "vừa thiếu lại vừa yếu". Trong thời gian, số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh điện tử sẽ nhiều hơn và mức độ tham gia sâu rộng hơn, chính vì thế m à việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho T M Đ T trờ thành một nhiệm vụ trọng tâm. Đây là vấn để khá mới mẻ và có nhiều ý nghĩa trong thực tế, do đó người viết đã chọn đề tài này đế nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình. Lẽ Thâm Thúy Hảng Ì A12 - K41D • KTNT
  9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyền Thị Mơ 2. M ụ c đích nghiên cứu Trên cơ sờ nêu rõ vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ở Việt Nam và đánh giá thực trạng đào tạo nguồn lực T M Đ T ở Việt Nam trong thời gian vừa qua, Đ ề tài đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn lực cho T M Đ T ở Việt Nam trong thời gian tậi. 3. Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu - Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ở Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Đ ẻ t i giậi hạn phạm vi nghiên cứu ở việc tập à trung phân tích vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T trong các doanh nghiệp của Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: thống kê, hệ thống hóa, phân tích & so sánh để nghiên cứu các vấn đề liên quan tậi đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ở Việt Nam, kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở một số nưậc khác. Trên cơ sờ đó, các phương pháp thống kê, tổng hợp, luận giải, luật so sánh được sử dụng để khái quát hóa các vấn đề nhằm đưa ra các kiến nghị đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ờ Việt Nam 5. Bố cục của khóa luận Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu và danh mục t i liệu à tham khảo, nội dung của khóa luận được bố cục 3 chương như sau: Chương 1: Tổng quan về thương mại điện t ử và đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lục cho thương mại điện tứ trong thời gian qua Chương 3: M ộ t sỏ giải pháp đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tậi. Lẽ Thâm Thúy Hảng 2 A12 - K41D • KTNT
  10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ CHƯƠNG Ị TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực CHO T M Đ T Ở VIỆT NAM ì. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm về thương mại điện tử Hiện nay có nhiều cách quan điểm và cách hiếu khác nhau về T M Đ T (e-commerce) và khác với quan điểm do chính I B M khởi xướng năm 1997: "TMDT lả những gì diễn ra khi kết nối khả năng rộng lớn của mạng Ịnternet với các hệ thông công nghệ thòng tin truyền thống"'. Đây là một hình thái hoạt động mới, với cùng nội dung được hiếu như nhau, có nhiều tên gọi khác nhau như: thương mại trực tuyến (electronic trade), kinh doanh điện tử (electronic business), Ihươna mại phi giấy tờ (paperless commerce), thương mại điện tử (electronic commerce). Song tựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới: Quan điếm thứ nhất: Hiểu T M Đ T theo nghĩa hẹp, chi đơn thuần bó hẹp T M Đ T [rong việc mua bán hàng hóa dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác. T M Đ T được nói đến ở đây là hình thổc mua bán hàng hóa được trưng bày tại các trang web trên Internet với phương thổc thanh toán bằng thẻ t n dụng. Các tổ chổc như: tổ í chổc thương mại thế giới (WTO), tổ chổc hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc, tổ chổc hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) đưa ra các khái niệm T M Đ T theo hướng này. Theo WTO: "TMĐT bao gốm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng 1 VCCI ( 2 0 0 5 ) , Kiến thức thương mại điện tử, http://www.vcci. c o m . v n / p h o b i e n _ k i e n t h u c / t h u o n g m a i _ d i e n t u / M u ỉ t i l i n g u a l _ N e w s . Lẽ Thâm Thúy Hảng ì A12 - K41D • KTNT
  11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyền Thị Mơ được giao nhăn một cách hữu hình,cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thong tin số hóa thông qua mạng Internet" . 2 Khái niệm do tổ chức hợp tác kinh tế của Liên hợp quốc đưa ra là: "TMĐT là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nhưInternet" 3 Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu rằng theo nghĩa hẹp T M Đ T chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet m à không tín đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex... • Quan điềm thứ hai: hiểu T M Đ T theo nghĩa rộng thì " T M Đ T là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến tổ chức hay cá nhân và là việc tiến hành các hoạt động thương mại sư dậng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa". Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đù phạm vi hoạt động của T M Đ T : Luật mẫu về T M Đ T của Uy ban Liên hiệp quốc về Luật Thương mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "thuật ngữ thương mại ịcommerce) cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các văn đề phát sinh từ mỉi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không trong hợp đồng. Các vấn quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đối hàng hóa dịch v; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hóng (/actoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn kỹ 2 VCCI (2005), Kiến thức thương mại điện tử, http://www.vcci.com.vn/phobien_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News. 1 VCCI (2005), Kiến thức thương mại điện tử, http://www.vcci.eom.vn/phobiẹn_kienthuc/thuongmại_dientu/MuỉtilinguaLNews. Lê Thấm Thúy Hàng 4 A12 - K41D - KTNT
  12. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, nhân hàng; baỏa hiểm; thỏa thuận khác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chờ hàng hóa hay hành khách bẵng đường biền, đường không, đường sắt hoặc đường bộ " , 4 Theo định nghĩa này có thể thấy phạm vi hoạt động cùa T M Đ T rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong T M Đ T . Theo Uỷ ban cháu Âu EU, "TMĐT được hiếu là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tớ. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, ăm thanh và hình ảnh " . T M Đ T trongs định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật trên mạng; chuyến tiền điện tử; mua bán cớ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; t i à nguyên trên mạng; mua sắm công công; thiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hóa (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin,dịch vụ pháp lý, t i chính); các hoạt động truyền thống (như chăm à sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo). T ó m lại, theo nghĩa rộng thì T M Đ T có thế được hiểu là các giao dịch t i à chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đới dữ liệu điện tử; chuyên tiên điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng. 2. Đặc điểm của thương mại điện t ử 4 VCCI (2005), Kiến thức thương mại điện tử, http://wwvv.vcci. com. vn/phobien_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News. 5 VCCI (2005), Kiến thức thương mại điện tớ, http://www.vcci.com. vn/phobỉen_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News. Lê Thấm Thúy Hàng 5 A12 - K41D • KTNT
  13. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ Thương mại điện tử ra đời và phát triển như là một điều tất yếu trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, nó gắn liền với sự phát triển như vũ bão cùa công nghệ thông tin, vì vậy m à so với thương mại truyền thống, T M Đ T có một số đặc điểm như sau: • Các giao dịch được tiến hành trên các phương tiện điện tử, có thể một phần hoặc toàn bộ quá trình giao dịch. Như hợp đừng giữa các đối tác, việc vận chuyển hàng hóa được tiến hành như trong thương mại truyền thống, nhưng việc đàm phán, ký kết hợp đừng, trao đừi các chứng từ, thanh toán có thể được tiến hành qua các phương tiện điện tử. • Các bên giao dịch không cẩn tiếp xúc trực tiếp với nhau và cũng không cần biết nhau từ trước. Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ trực tiếp để tiến hành giao dịch với nhau. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo... Các phương tiện viễn thông như fax, telex,... chỉ được sử dụng để trao đừi số liệu kinh doanh. Từ khi xuất hiện mạng truyền thông Internet thì việc trao đừi thông tin không chỉ giới hạn trong quan hệ giữa công ty và doanh nghiệp mà các hoạt động thương mại đa dạng đã mở rộng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới với số lượng người tham gia ngày càng tăng. Trong T M Đ T , thông tin được số hóa dưới dạng các byte, lưu giữ trong các máy vi tính và truyền qua mạng với tốc độ ánh sáng. Chính điểu này đã làm cho người bán và người mua không cần qua khâu trung gian hỗ trợ của bất kỳ công ty thương mại nào. T M Đ T cho phép mọi người cùng tham gia ở bất cứ đâu từ vung xa xôi hẻo lánh đến các đô thị và thành phố lớn, tạo điều kiện cho các bén có cơ hội ngang nhau tham gia giao dịch trên thị trường toàn cầu m à không đòi hỏi phải quen biết nhau. • Các giao dịch trong T M Đ T được thực hiện trong mói trường không biên giới. T M Đ T phát triển làm cho các máy tính trở thành cửa sừ mở cho các doanh nghiệp hướng ra thị trường thế giới. Việc tham gia vào thị trường không Lẽ Thâm Thúy Hảng 6 A12 - K41D • KTNT
  14. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ chỉ có các tập đoàn lớn mạnh có mạng lưới phân phối rộng khắp, m à ngay cả các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể có mạng lưới tiêu thụ và phân phối không biên giới ngay đầu ngón tay cùa mình. Đ ố i vói T M Đ T , một công ty vứa mới thành lập cũng có thể kinh doanh ở bất kờ nước nào chỉ với máy tính nối mạng. • Trong T M Đ T có sự tham gia cùa í nhất 3 chủ thể, trong đó có một t bên không thể thiếu là người cung cấp dịch vụ mạng.các cơ quan chứng thực. Bên thứ 3 ở đày là những người tạo môi trường cho các giao dịch T M Đ T . Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ truyền đi, lưu trữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch T M Đ T , đổng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy các thông tin trong giao dịch T M Đ T . • Đ ố i với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với T M Đ T ( ì mạng lưới thông tin h chính là thị trường, qua đó, người ta có thể mua hoặc bán sản phẩm. 3. Các loại hình giao dịch T M Đ T : Giao dịch T M Đ T diễn ra bên trong và giữa các đối tác chủ yếu: doanh nghiệp (B), chính phù (G) và người tiêu dùng (C). Giao dịch giữa các đối tác trên được tiến hành ở nhiều cấp độ và mục đích khác nhau bao gồm: 3.1. Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp ( Business to business - B2B) Các giao dịch này nhằm trao đổi dữ liệu, mua bán, thanh toán hàng hóa và dịch vụ, Giao dịch bên trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau chủ yếu gồm: Thư điện tử, truyền gửi các thông tin khẩn cấp tới nhãn viên, quản lý t i chín. nhàn sự và vật tư; phục vụ hậu cần; xuất bản trực tuyến à t i liệu của doanh nghiệp; tìm kiếm t i liệu, dự án, bạn hàng; gửi thông tin à à hoặc báo cáo về xử lý đơn hàng cho người cung cấp hàng, Một trong những hoạt động phổ biến nhất của giao dịch T M Đ T B2B là doanh nghiệp tự quảng Lẽ Thâm Thúy Hảng 7 A12 - K41D • KTNT
  15. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ cáo trên mạng thông qua website, đặt hàng và dịch vụ từ phía người cung cấp cũng như nhận các đơn hang từ phía doanh nghiệp có nhu cầu. Việc thanh thoăn các hóa đơn, trao đ ổ i dữ liệu cũng thực hiện qua mạng. 3.2. Giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to customer - B2C) Các giao dịch B2C chủ yếu gồm: tìm kiếm thông tin về hàng hóa và dịch vụ trên mạng; đặt hàng; thanh toàn hàng hóa và dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Giao dịch B2C xuất phát từ nhu cầu cẩn giứn tiện trong quá trình tìm kiếm sứn phẩm của người tiêu dùng. H ọ muốn có sứn phẩm đáp ứng được yêu cầu với giá cứ hợp lý nhất, T M Đ T cho phép họ thực hiện so sánh giá cà chào hàng cùa các doanh nghiệp một cách khách quan và mua hang tại nhà. 3.3. Giữa doanh nghiệp và cơ quan chính phủ ( Business to government - B2G) Loại hình này bao gồm: mua sắm chính phù trực tuyến, thực hiện quứn lý hành chính (thuế, hứi quan...), thông tin về các văn bán pháp luật... Hiện nay, nhiề u nước bắt đầu phát triển "Chính phù điện từ" nhằm giứm thiểu sự phức tạp của các thủ tục hành chíh công, tăng cường sự minh bạch trong việc thi hành các chính sách của Nhà nước, góp phần tích cực thúc đẩy hoạt động kinh doanh cùa các doanh nghiệp. 3.4. Giữa các chính phủ (Government to government - G2G) Giao dịch giữa các cơ quan chính phủ với nhau hoặc giữa các chính phủ nhằm trao đổi thông tin trong các hoạt động mua bán, hợp tác, trợ giúp... 3.5. Giữa co quan chính phủ và người tiêu dùng (Government to customer - G2C) Hình thức này chủ yếu nhằm thông tin cho người tiêu dùng biết về các dịch vụ công mà các cơ quan chính phủ cung cấp cho họ như dịch vụ tư vấn, giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội khác. Chính phủ cũng co thể yêu cầu Lẽ Thâm Thúy Hảng 8 A12 - K41D • KTNT
  16. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ người dân thực h i ệ n m ộ t s ố nghĩa v ụ v ớ i N h à nước như n ộ p t h u ế t h u n h ậ p trực t i ế p q u a mạng. 3.6. Giữa người tiêu dùng vời người tiêu dùng ( Customer to customer - C2C) N g ư ờ i tiêu dùng có thể liên lạc, g i a o dịch v ớ i n h a u thông q u a Internet n h ữ n g v ấ n đề về m u a bán hàng hóa, đấu giá trực t u y ế n , t h a n h toán t i ế n mặt. 4. Các hình thức hoạt động của T M Đ T 4.1. T h ư điện t ầ Các đ ố i tác sầ d ụ n g h ò m t h ầ điện t ầ để g ầ i thư c h o n h a u m ộ t cách trực t u y ế n thông q u a mạng, g ọ i là thư điện t ầ ( e m a i l ) . Đ â y là m ộ t hình thức thõng t i n ở dạng " p h i cầu trúc", thông t i n không c ầ n tuân t h ủ c ấ u trúc đã t h ỏ a thuận trước. 4.2. T h a n h toán điện t ầ Đ â y là việc thanh toán tiền thông q u a thông điệp điện tầ. Sự hình thành và phát t r i ể n c ủ a T M Đ T đã hướng t h a n h toán điện t ứ m ỡ r ộ n g sang các lĩnh vực m ớ i , gồm: trao đ ổ i d ữ l i ệ u điện t ầ tài chính, tiền m ặ t Internet, túi t i ề n điện tầ, t h ẻ thông m i n h , giao dịch ngân hàng s ố hóa và giao dịch c h ứ n g khoán s ố hóa. 4.3. T r a o đổi d ữ liệu điện t ầ T h e o U y ban Liên hợp q u ố c về L u ậ t thương m ạ i q u ố c t ế ( U N C I T R A L ) , trao đ ổ i d ữ l i ệ u điện t ầ ( E D I ) là " v i ệ c c h u y ể n g i a o thông t i n t ầ m á y tính điện tầ này sang m á y tính điện t ầ khác bằng phương t i ệ n điện t ầ m à sầ d ụ n g m ộ t tiểu c h u ẩ n đã được t h ỏ a thuận về cấu trúc thông t i n " . E D I ngày càng được sầ dụng rộng rãi trên toàn c ẩ u và c h ủ y ế u được thực h i ệ n thông q u a các m ạ n g n ộ i bộ và liên m ạ n g n ộ i bộ. 4.4. T r u y ề n dung liệu Lẽ Thâm Thúy Hảng 9 A12 - K41D • KTNT
  17. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ Dung liệu là các hàng hóa m à cái người ta cần đến là nội dung của nó (chính nội dung là hàng hóa) m à không phải là bản thân vật mang nội dung như: sách, tin tức, nhạc, phim, phần mềm... 4.5. Bán lẻ hàng hóa hữu hình Nhờ có Internet và web, người mua hàng có thể xem hàng hóa hiến thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền qua mạng. Vì hàng hóa là hữu hình, tất yếu sau đó người cung cấp phải dùng tới các phương tiện truyền thống để đưa hàng tới cho khách hàng. Điểu quan trợng nhất ớ đày là: người mua có thế ngồi tại nhà m à vẫn mua được hàng. 5. L ợ i ích của T M Đ T 5.1. Đ ỏ i vói chính phủ Chính phũ là một chủ thể đặc biệt của T M Đ T và chỉ tham gia vào một số hoại động T M Đ T nhất định, chủ yếu nhằm tạo môi trường với những nguyên tắc đúng đắn và chính sách công cộng đảm bảo sự phát triển của một nền kinh tế số hóa. Chính phủ thực hiện việc quàn lý cùa mình thông qua một m ô hình quản lý tiên tiến, đó là chính phủ điện tử. Khái niệm này chỉ việc dùng công nghệ thông tin (CNTT) nhầm năng cao hiệu quả điề hành quản lý u nhà nước và nâng cao chát lượng các dịch vụ công dựa trên nhu ca của dân chúng, khách hàng, là sự kết hợp giữa cải cách hành chính với ứng dụng thành quà phát triển cùa mạng Internet. Việc tham gia T M Đ T của chính phủ có những lợi ích sau: - Thiết lập kênh thông tin đa chiều giữa chính phủ với nhân dân và doanh nghiệp nhằm đơn giản hóa các thù tục hành chính - Là chất xúc tác, thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng T M Đ T , từ đó tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả của nề kinh tế, năng cao tốc độ tăng n trường. - Quản lý nhà nước công khai, minh bạch và dễ dang cho viẹc tiếp cận. 5.2. Đôi với doanh nghiệp Lẽ Thâm Thúy Hảng lo A12 - K41D • KTNT
  18. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ - Cập n h ậ p thông t i n : I n t e r n e t như m ộ t thư v i ệ n k h ổ n g l ồ , được cập nhật liên tục. N h ờ đó, d o a n h n g h i ệ p có thể theo sát b i ến đ ộ n g c ủ a thị trường, n ắ m bắt liên tục, thường xuyên các thông t i n liên q u a n đ ến hoạt đ ộ n g c ủ a mình, t ừ đó tìm h i ể u thị trường và r a các q u y ết định k i n h d o a n h ờ các t h ờ i điểm và địa điểm khác nhau. - C ơ h ộ i t i ếp cân và h i ệ n d i ệ n trên thị trường toàn cầu: K h i đã kết n ố i Internet và xây dảng website, các d o a n h n g h i ệ p có cùng cơ h ộ i để tìm k i ế m thông t i n ; g i a o dịc trảc t i ế p và liên tục v ớ i đ ố i tác trên toàn cầu. Sả h i ệ n d i ệ n trên toàn cầu trông 24h/7ngày m a n g l ạ i n h i ề u cơ h ộ i k i n h d o a n h hơn; các doanh n g h i ệ p vừa và n h ỏ có thêm cơ h ộ i để cạnh trạnh v ớ i các d o a n h n g h i ệ p lớn hơn - G i ả m c h i phí, tiết k i ệ m t h ờ i gian, năng cao h i ệ u quà k i n h doanh: d o a n h n g h i ệ p có thể tiết k i ệ m được bình quân 5 0 % c h i phiso v ớ i k i n h d o a n h t r u y ề n thống.Khoản tiế t k i ệ m này có được n h ờ g i ả m c h i phí ờ n h ữ n g hoạt động sau: c h i tiêu c h o cơ s ỏ vật chất; c h i phí nhân công; g i ả m c h i phí và t h ờ i g i a n giao dịch; c h i phí bán hàng và t i ếp thị... - N â n g cao k h ả năng phục vụ khách hàng: Internet tạo điều k i ệ n phục vụ khách hàng tốt hơn ớ cả 3 g i a i đoạn trước, t r o n g và sau k h i bán hàng. Cửa hàng ảo trên m ạ n g có thể c u n g cấp thông t i n về hàng hóa chuyên n g h i ệ p hơn m ộ t nhân viên bán hàng, góp phần n h a n h chóng d ấ n t ớ i q u y ết định m u a hàng của khách hàng. Internet là công cụ điện tử d u y nhất c h o phép chù đ ộ n g tương tác hai c h i ề u v ớ i t ừ n g khách hàng. Q u a thư điện tử. D o a n h n g h i ệ p có t h ể c u n g cấp thõng t i n cụ thể thể yêu cầu c ủ a t ừ n g khách hàng và n h ậ n p h ả n h ổ i n g a y lập tức đế xác n h ậ n thông t i n . M ặ t khác, phần m ề m được l ậ p trình sấn c h o phép t ả động phân tích, t ổ n g h ợ p d ữ l i ệ u trên cơ sở k i n h d o a n h ảo c ủ a người bán đế n ắ m đặc điếm c ủ a t ừ n g khách hàng, n h ó m khách hàng; t ừ đó phân đoạn thị trường. C ó chính sách phù h ợ p c h o t ừ n g l ạ i khách hàng - T h i ết lập và c ủ n g c ố q u a n h ệ v ớ i đ ố i tấc: T M Đ T t ạ o điều k i ệ n c h o việc thiế t lập và củng c ố m ố i q u a n hệ g i ữ a các thành t ố t h a m gia. T h ô n g q u a Lẽ Thâm Thúy Hảng lì A12 - K41D • KTNT
  19. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS. TS. NGÚT. Nguyễn Thị Mơ mang, các thành phần tham gia có thể giao tiếp tróc tiếp và liên tục với nhau gần như không cong khoảng cách địa lý và thời gian. Nhờ đó cả sụ hợp tạc lẫn sự quản lý đề được tiến hành nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các u cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện rộng và có nhiều cơ hội đẻ lựa chọn hơn. - Thay đổi cách thỗc kinh doanh cùa doanh nghiệp: Đ ể canh tranh, doanh nghiệp phải phối hợp trong một hệ thống mạng lưới các doanh nghiệp - cung cấp, phân phối, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ khách đế cạnh tranh hiệu quả. Việc quản lý dãy chuyề cung ỗng ngày cang trỏ nên quan trọng hơn khi n áp dụng công nghệ mới. Trong T M Đ T , quản l dây chuyêng cúng ỗng gômg ý các chỗc năng sau: quàn l cung cấp, quản l kho hàng, quản lý quá trình ý ý phân phối, quản lý kênh thông tin, quản lý thanh toán. Các khâu này được rút ngắn vềthời gian và í chi phí hơn. t - Tạo điề kiện tiếp cận "kinh tế số hóa": Xét trên bình diện quốc gia, u trước mắt T M Đ T kích thích sự phát triển của ngành CNTT là nagành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế. Nhìn rộng hơn, T M Đ T tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nề kinh tế số hóa (digital n economy). L ợ i ích này có một ý nghĩa quan trọng trong các nước đang phát triển để tránh bị tụt hậu và có thể tiến kịp các nước đi trước trong thời gian ngắn hơn. 5.3. Đôi vói nguôi tiêu dùng • T M Đ T xuất hiện làm thay đổi cách thỗc mua sắm của người tiêu dùng, tạo ra sự đơn giản và tiện dụng cho quá trình mua sắm. Khái niệm "chợ" và "đi chợ" bắt đầu thay đổi khi các phương tiện điện tử được áp dụng trong việc mua bán hàng hóa. Người tiêu dùng có thể ngồi một nơi m à vẫn có thê mua được hàng hóa khi chỉ cần một máy tính nối mạng Internet, có nhiều kiến thỗc hơn khi ra quyết định mua sấm, có sự lựa chọn nhiều hơn và mỗc độ đòi hỏi cao hơn. Quá trình mua hàng ngày nay là quá trình tự phục vụ. Lẽ Thâm Thúy Hảng 12 A12 - K41D • KTNT
911043

Tài liệu liên quan


Xem thêm