Xem mẫu

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 6 (31) - Thaùng 8/2015 Khó khăn tâm lý của sinh viên năm thứ nhất, ngành Sư phạm, Trường Đại học Sài Gòn The psychological problems of fresh students, the sectors of education, Sai Gon University ThS. Nguyễn Thị Ngọc Trường Đại học Sài Gòn M.A. Nguyen Thi Ngoc Sai Gon University Tóm tắt Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về những khó khăn tâm lý (TL) trong học tập, giao tiếp và tình cảm của sinh viên năm thứ nhất (năm I), ngành Sư phạm, trường Đại học Sài Gòn. Những khó khăn này xuất phát từ nhiều yếu tố, trong đó, những yếu tố tâm lý của bản thân sinh viên là nhiều nhất. Từ khóa: khó khăn tâm lý, sinh viên năm thứ nhất, học tập, giao tiếp, tình cảm… Abstract The article described results of research on psychological problems in learning, communication and emotion of the first-year students, the sector of Education, Saigon University. These difficulties stem from many factors, in which the psychological of students themselves is the most. Keywords: the sychological problems, the firt – year students, learning, communication, emotion… 1. Đặt vấn đề lập: tự sắp xếp chuyện học hành, vui chơi, Sinh viên năm I nói chung, sinh viên giải trí; tự lên kế hoạch chi tiêu tiền bạc; tự năm I ngành Sư phạm nói riêng có hầu hết quyết định kết bạn với ai,…Tất cả những là những học sinh đang thực hiện bước khác biệt trên vừa là cơ hội thử thách bản chuyển tiếp từ môi trường học tập ở phổ lĩnh vượt khó, vượt qua chính mình của thông sang môi trường học tập ở bậc đại sinh viên đồng thời cũng tạo nên những học với nhiều khác biệt về khối lượng, nội khó khăn tâm lý khiến sinh viên năm I dễ dung tri thức, phương pháp giảng dạy, hình căng thẳng, áp lực dẫn đến chán nản, bỏ bê thức học tập, kiểm tra, thi cử… B ê n việc học tập. Vì vậy, cần xác định rõ những c ạ n h đ ó , đ a p h ầ n sinh viên đại học khó khăn tâm lý mà sinh viên năm I phải xuất thân từ những vùng miền khác nhau, đối mặt nhằm có biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ với môi trường hoàn cảnh sống, điều kiện các em hiệu quả hơn. kinh tế khác nhau và khác biệt so với nhịp 2. Khách thể và phương pháp sống ở các thành phố lớn - nơi tập trung nghiên cứu của đa số các trường đại học. Mặt khác, Đề tài được thực hiện ở sinh viên năm sinh viên năm I cũng bắt đầu cuộc sống tự I, hệ chính quy, ngành Sư phạm (SP), 37
  2. Trường Đại học Sài Gòn. Cụ thể là sinh Bảng hỏi có 5 bậc và điểm trung bình cộng viên năm I của Khoa SP Khoa học Tự được quy về 4 mức độ: từ 4,50 đến 5,0: nhiên và Khoa SP Khoa học Xã hội. Trong mức cao; từ 3,50 đến 4,49: mức khá cao; từ đó, có khoảng 400 sinh viên, bao gồm 200 2,50 đến 3,49: mức trung bình và 2,49: sinh viên năm I của năm học 2013 - 2014 mức kém. (100 sinh viên bậc Cao đẳng (CĐ) và 100 3. Kết quả nghiên cứu sinh viên bậc Đại học (ĐH)), 200 sinh viên Sinh viên năm I gặp rất nhiều khó của năm học 2014 - 2015 (100 sinh viên khăn khi bước vào ngôi trường mới, cuộc bậc CĐ và 100 sinh viên bậc ĐH). sống mới. Có 3 lĩnh vực mà đề tài đề cập Đề tài này chủ yếu sử dụng phương đến là học tập, giao tiếp và tình cảm. Kết pháp điều tra bằng bảng hỏi và sử dụng quả nghiên cứu được thể hiện trong các phần mềm SPSS 13.0 để xử lý số liệu. bảng sau. Bảng 1. Thực trạng khó khăn tâm lý trong học tập của sinh viên năm I, ngành Sư phạm Trường ĐH Sài Gòn Khó khăn tâm lý TB ĐLTC Thứ bậc 1. Hiểu biết còn mơ hồ về ngành Sư phạm 4, 18 0,95 1 2. Chưa hiểu đúng, hiểu đủ về nội dung bài học/môn học 4, 06 0,99 2 trong chương trình học 3. Chưa nhận ra mối liên hệ giữa nội dung bài học/môn học 4, 06 0,97 2 với ngành học của bản thân 4. Tài liệu học tập còn hạn chế 3, 98 1,03 9 5. GV giảng dạy dàn trải, không có trọng tâm 4, 03 1,06 7 6. Chưa được hướng dẫn cách chọn môn học (môn tự chọn) 4, 05 0,95 4 cho phù hợp với thời gian, nhu cầu và ngành học 7. Chưa xác định được tầm quan trọng của bài học/môn học 3.92 1.04 11 8. Chưa có hoặc động cơ học tập chưa rõ ràng 4, 02 0,88 8 9. Chưa có kỹ năng tự học 4, 04 0,80 6 10. Tổng số sinh viên trong một lớp quá đông 3,50 1,09 15 11. Thiếu kỹ năng học tập hiệu quả ở trường CĐ, ĐH 3, 90 0,99 12 12. Phương pháp giảng dạy của GV không thu hút, thiếu hấp dẫn 3, 93 0,98 10 13. Bản thân thiếu hứng thú, đam mê trong học tập 3, 88 1,01 13 14. Nhiều bạn bè xung quanh thờ ơ với việc học và chỉ học 3, 33 1,17 16 để đối phó 15. Khối lượng kiến thức quá nhiều 4, 05 0,93 4 16. Học lý thuyết quá nhiều mà thiếu thực hành, thực tế 3, 54 1,02 14 38
  3. Ghi chú: Mức cao: 4,50 – 5,0; Mức học/môn học (TB = 4,06, thứ bậc 2/16) và khá cao: 3,50 – 4,49; thậm chí các em vẫn. Chưa nhận ra mối Mức trung bình 2,50 – 3,49; Mức liên hệ giữa nội dung bài học/môn học với kém: < 2,50 ngành học (TB = 4,06, thứ bậc 2/16). Nói Phân tích kết quả bảng 1 cho thấy cách khác, sinh viên năm I chưa xác định sinh viên năm I, ngành Sư phạm Trường được đối tượng, mục đích, động cơ học tập ĐH Sài Gòn (từ đây sẽ gọi tắt là sinh viên nên việc học của các em không mang lại năm I) gặp khá nhiều khó khăn trong học hiệu quả như mong muốn. Điều này làm tập. Hầu hết những khó khăn nêu ra trong cho sinh viên năm I – người đang say men bảng hỏi đều được sinh viên chọn ở mức chiến thắng – dễ bị “sốc”. độ khá cao (TB > 3,5) ngoại trừ nội dung Hiểu biết mơ hồ về ngành SP (TB = 4, thứ 13 (TB = 3,33, thứ bậc 16/16). 18, thứ bậc: 1/16) được sinh viên cho là Trong những nội dung tạo ra khó khăn khó khăn lớn nhất. Bởi vì điều này đã làm tâm lý cho sinh viên ở mức độ khá cao cho sinh viên năm I thiếu cơ sở để lập kế được chia thành 4 nhóm: hoạch, chiến lược học tập phù hợp với - Khó khăn xuất phát từ bản thân ngành SP và điều này không chỉ ảnh hưởng sinh viên bao gồm: thiếu kiến thức (câu đến kết quả học tập, rèn luyện của năm thứ 1,2), thiếu kỹ năng học tập (câu 9,11), I mà còn ảnh hưởng đến cả quá trình học thiếu động cơ, mục đích học tập (3,7,8,13) tập về sau. (TB = 4,02) Chưa hiểu đúng, hiểu đủ về bài học, - Khó khăn xuất phát từ cơ sở vật chất môn học (TB = 4,06, thứ bậc 2/16) cũng phục vụ học tập (câu 4,10) (TB = 3,74) như Chưa nhận ra mối liên hệ giữa nội - Khó khăn xuất phát từ phía giảng dung bài học/môn học với ngành học (TB viên (câu 5,6,12) (TB = 4,0) = 4,06, thứ bậc 2/16) đã buộc sinh viên - Khó khăn do chương trình đào tạo năm I học tập một cách thụ động, lúng (câu 15,16) (TB = 3,8) túng, lệ thuộc... Đây là một tâm thế không Nhìn vào TB chung của các nhóm, dễ mấy dễ chịu đối với những người trẻ vừa dàng nhận ra sinh viên năm I đã biết đòi vượt qua một kỳ thi gay gắt để được đặt hỏi cao ở bản thân cũng như biết nhận ra chân vào “giảng đường đại học” - “thế giới sự hạn chế của bản thân. Đây vừa là tiền đề tri thức”. Đó cũng là một trong những tốt đẹp để sinh viên nổ lực rèn luyện đồng nguyên nhân của hiện tượng mất hứng thú thời cũng là những rào cản tâm lý thách học tập cũng như không hình thành được thức các em phải vượt qua. Bởi vì các em động cơ học tập đúng đắn ở sinh viên năm có vượt qua những hạn chế của bản thân, I. Các em luôn tự hỏi học môn đó để làm vượt qua chính mình thì các em mới có thể gì? Học môn đó như thế nào? Có thể nói, thành công ở giảng đường Đại học và trong sinh viên năm I đang bị áp lực phải “vượt cuộc đời sau này. qua chính mình” mà chưa biết “vượt qua” Trong học tập, khó khăn lớn nhất của như thế nào? sinh viên năm I là thiếu kiến thức. Do thiếu Bên cạnh những khó khăn trên, sinh kiến thức nên các em Hiểu biết mơ hồ về viên năm I còn gặp khó khăn tâm lý khi ngành SP (TB = 4, 18, thứ bậc: 1/16) và yếu về kỹ năng học tập ở bậc CĐ, ĐH, nhất Chưa hiểu đúng, hiểu đủ về nội dung bài là kỹ năng tự học. Các em chưa biết cách 39
  4. lập kế hoạch học tập; chưa biết cách chọn thầy cô. Thầy cô trở thành niềm hy vọng, lọc, tóm tắt, hệ thống tài liệu; chưa biết là cứu cánh và vì vậy giảng viên cần biết cách làm việc nhóm hiệu quả… Thiếu các điều này để điều chỉnh việc giảng dạy cho kỹ năng trên, sinh viên năm I lệ thuộc vào phù hợp với nhu cầu của sinh viên năm I. bài giảng, lời dặn dò, yêu cầu và hướng Nhóm yếu tố thứ 3, thứ 4 gây ra khó dẫn của giảng viên. khăn TL cho sinh viên năm I thuộc về cơ Tuy nhiên, không phải giảng viên nào sở vật chất phục vụ học tập và chương cũng mang lại sự an tâm và hứng thú học trình đào tạo. Một số vấn đề cần lưu ý tập cho sinh viên. Những khó khăn TL xuất trong nhóm gây khó khăn này là: phát từ giảng viên được sinh viên chọn ở Tổng số sinh viên trong một lớp quá mức độ TB = 4,0, cao thứ 2 sau những khó đông có TB khó khăn TL thấp nhất (TB = khăn TL xuất phát từ bản thân. Chưa được 3,50, thứ bậc 15/16), có nghĩa là việc học hướng dẫn cách chọn môn học (môn tự trong một nhóm lớn (60 sinh viên trở lên) chọn) cho phù hợp với thời gian, nhu cầu sẽ không gây nhiều trở ngại cho việc học và ngành học là yếu tố gây khó khăn TL tập của sinh viên. cho sinh viên ở thứ bậc 4/16. Điều này mô Khối lượng kiến thức quá nhiều có TB tả một thực tế là các em không chỉ thiếu = 4,05, thứ bậc 4/16 giúp khẳng định lại sự kiến thức về ngành SP mà còn thiếu kiến lúng túng, thiếu kỹ năng, mất phương thức về trường, về phương thức đào tạo. hướng trong chiến lược học tập của sinh Sinh viên năm I rất cần sự hướng dẫn của viên. Các em học một cách thụ động nên giảng viên (nhất là cố vấn học tập) để các khối kiến thức trở nên quá tải, tạo ra áp lực em thích ứng kịp với tốc độ hoạt động của nặng nề. Để có thể giảm tải, ngoài sự nổ trường và phương thức đào tạo. Ngoài ra, lực của bản thân, sinh viên rất cần sự giúp các em cho rằng việc Giảng viên giảng dạy sức của giảng viên. dàn trải, không có trọng tâm là khó khăn ở Kỳ vọng là thế nhưng trong chính quá thứ bậc 7/16. Vì như phân tích ở trên, các trình giao tiếp với giảng viên, sinh viên em đang trong tâm trạng hoang mang, mất năm I cũng gặp không ít khó khăn. Điều phương hướng và chỉ biết trông cậy vào này được thể hiện trong bảng 2. Bảng 2: Thực trạng khó khăn tâm lý trong giao tiếp của sinh viên năm I, ngành Sư phạm Trường ĐH Sài Gòn, giai đoạn 2013 - 2015 Khó khăn TL trong giao tiếp TB ĐLTC Thứ bậc Giao tiếp với giảng viên 3.42 1. Thiếu tự tin ở bản thân 3, 87 1,06 1 2. Lười giao tiếp 3, 20 1,21 8 3. Không có thói quen giao tiếp với người lạ 3, 54 1,16 5 4. E ngại bị hiểu lầm 3, 86 1,20 3 5. GV khó gần, xa cách 3, 87 1,07 1 40
  5. 6. GV quá bận rộn, không có thời gian 3, 83 1,02 4 7. GV thiếu tôn trọng sinh viên 3, 43 1,17 7 8. GV thiếu thiện chí 3, 46 1,07 6 9. Khác biệt về tuổi tác 2,39 1,15 10 10. Địa điểm, không gian không phù hợp 2,80 1,12 9 Giao tiếp với bạn bè 3,80 11. Ngại giao tiếp với người lạ 3,91 0,98 2 12. Thiếu tự tin 3, 81 1,05 3 13. Không biết làm quen như thế nào? 3, 72 1,15 4 14. Cần có thời gian tìm hiểu 3, 02 1,14 10 15. Không có nhu cầu giao tiếp với người lạ 3, 24 1,13 9 16. Cơ hội gặp nhau không nhiều 3, 36 1,08 6 17. Thời gian tiếp xúc còn hạn chế (chủ yếu là trong 3, 34 1,02 7 giờ học) 18. Bạn bè thiếu thân thiện, cởi mở 3,97 0,85 1 19. Bạn bè xa cách, khó gần 3, 40 1,08 5 20. Khác biệt về ngôn ngữ, vùng miền 2, 99 1,16 11 21. Chưa có nhiều hoạt động chung với nhau 3, 28 1,08 8 Ghi chú: Mức cao: 4,50 – 5,0; Mức - Khó khăn xuất phát từ giảng viên khá cao: 3,50 – 4,49; bao gồm nội dung 5, 6, 7, 8 có TB = 3,65 Mức trung bình 2,50 – 3,49; Mức - Khó khăn xuất phát từ điều kiện kém: < 2,50 khác gồm nội dung 9,10 có TB = 2,60 Dựa vào bảng 3.2 cho thấy sinh viên Nhìn chung, trong giao tiếp với giảng năm I gặp khó khăn TL trong giao tiếp với viên, sinh viên gặp khó khăn TL ở mức độ giảng viên ít hơn khi giao tiếp với bạn bè. khá cao (TB > 3,5) do những yếu tố xuất Có thể phân tích những khó khăn TL như phát từ bản thân và giảng viên. Yếu tố điều sau: kiện, phương tiện hỗ trợ giao tiếp chỉ gây Trong giao tiếp với giảng viên, sinh ra khó khăn TL ở của mức độ trung bình viên năm I có 3 nhóm khó khăn TL: (TB = 2,6). Có vẻ như tính chủ động của - Khó khăn xuất phát từ bản thân sinh viên còn thấp, các em mong chờ giảng sinh viên bao gồm nội dung 1, 2, 3, 4 có viên phát tín hiệu các em mới dám tiếp cận TB = 3,61 và vì vậy nội dung GV khó gần, xa cách đã 41
  6. gây khó khăn TL ở thứ bậc cao nhất (1/10). - Nhóm khó khăn có nguyên nhân từ Điều này cũng dễ hiểu đối với sinh viên bạn bè bao gồm nội dung 18, 19 có TB = 3,68 năm I. Các em còn ngỡ ngàng khi đặt chân - Nhóm khó khăn có nguyên nhân từ vào nơi mình mơ ước, mọi thứ đều còn lạ những điều kiện, phương tiện giao tiếp bao lẫm thì khó có thể chủ động giao tiếp với gồm nội dung 14, 16, 17, 20, 21 có TB = giảng viên. Bên cạnh đó, một số GV quá 3,20 bận rộn, không có thời gian. Sinh viên năm Nhìn vào các TB, dễ dàng nhận ra sinh I chỉ có thể giao tiếp với sinh viên trong viên năm I rất “biết người biết ta”. Các em giờ học và bằng nội dung bài học. Các em dám thừa nhận những hạn chế của mình và ít có cơ hội tâm tình, chia sẻ để được thầy nhận thức được ảnh hưởng của nó đến quá cô hướng dẫn, định hướng và có lẽ cũng vì trình giao tiếp với bạn bè. Đến lượt nhìn không có nhiều cơ hội gặp gỡ để hiểu nhau nhận bạn bè cũng vậy. Bạn bè của sinh nên sinh viên năm I cho rằng GV thiếu viên năm I chủ yếu cũng là sinh viên năm thiện chí, thiếu tôn trọng sinh viên. Nhận I, cũng có những nhu cầu, ước muốn, định này làm cho sinh viên càng trở nên e những lạ lẫm và lúng túng… Do đó, sinh ngại khi giao tiếp với GV. viên năm I thừa nhận những khó khăn TL Bên cạnh những khó khăn TL xuất nảy sinh từ chính bản thân mình cũng phát từ đối tượng, sinh viên năm I còn gặp tương đương với mức độ của khó khăn TL khó khăn TL do chính những yếu tố nằm do bạn bè tạo ra. trong bản thân. Yếu tố đầu tiên gây trở ngại Trong thực tế, những người cùng hoàn lớn nhất trong giao tiếp chính là Thiếu tự cảnh dễ thông cảm, đồng cảm và từ đó dễ tin. Sinh viên năm I thiếu tự tin trước giảng kết thân với nhau. Tuy nhiên, điều này viên, trước bạn bè là điều hết sức bình không đơn giản đối với sinh viên năm I. thường. Bởi vì mọi thứ đối với các em đều Bản thân các em Ngại giao tiếp với người mới mẻ và xa lạ. Các em vừa thiếu kỹ lạ và Thiếu tự tin, trong khi Bạn bè thiếu năng, thiếu kinh nghiệm, vừa e ngại bị hiểu thân thiện, cởi mở, thì bằng cách nào các lầm, vừa sợ làm phiền thầy cô… Một điều em xích lại gần nhau? Mặt khác, một số đáng mừng ở đây là hiện tượng Lười giao nội dung như Không biết làm quen như thế tiếp (thứ bậc 8/10) không gây ra nhiều khó nào? Khác biệt về ngôn ngữ, vùng miền, khăn TL cho sinh viên. Nói một cách khác, Cơ hội gặp nhau không nhiều…đã làm cho sinh viên năm I vẫn có động lực, vẫn mong khoảng cách giữa các em càng xa. Các em muốn được giao tiếp với giảng viên nhưng trở nên lạc lõng, lẻ loi giữa trường, lớp học do nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách đông người. quan khác mà việc giao tiếp diễn ra chưa Giao tiếp với thầy cô, bạn bè không thuận lợi, chưa thỏa đáng. thuận lợi nên hầu như sinh viên năm I rất Trong giao tiếp với bạn bè, sinh viên thích về nhà khi được nghỉ học. Tình cảm năm I có 3 nhóm khó khăn sau: gia đình, bạn bè cũ giúp các em an tâm. - Nhóm khó khăn có nguyên nhân từ Tuy nhiên, vẫn có một số khó khăn nảy bản thân sinh viên bao gồm nội dung 11, sinh trong dời sống tình cảm của các em. 12, 13, 15 có TB = 3,67 Vấn đề này được thể hiện trong bảng 3. 42
  7. Bảng 3. Thực trạng khó khăn tâm lý trong tình cảm của sinh viên năm I, ngành Sư phạm Trường ĐH Sài Gòn Nội dung khó khăn tâm lý TB ĐLTC Thứ bậc Tình cảm gia đình 3.50 1. Nhớ nhà 4,33 1,01 1 2. Lo lắng cho cha mẹ và các thành viên trong gia đình 3,03 1,38 5 3. Không biết cách nuôi dưỡng tình cảm gia đình 3,30 1,41 3 4. Gia đình thiếu tin tưởng, hay nghi ngờ 4,20 1,12 2 5. Gia đình kiểm soát gay gắt, khắc khe 2,99 1,27 6 6. Gia đình không quan tâm, lo lắng 3,17 1,45 4 Trong tình bạn 3.83 7. Lo sợ tình bạn mới thiếu chân thành 3,92 1,25 4 8. Lo sợ bị lừa gạt, lợi dụng 4,20 1,09 2 9. Lo sợ bị cô lập ở môi trường mới 4,13 1,09 3 10. Không biết cách thiết lập tình bạn mới 4,27 1,04 1 11. Lo sợ tình bạn thân bị phai nhạt 2,65 1,49 5 Trong tình yêu đôi lứa 3,76 12. Khó phân biệt tình bạn với tình yêu 4,14 1,09 4 13. Chưa biết cách nuôi dưỡng tình yêu 4,26 1,00 1 14. Chưa biết cách giữ cho tình yêu trong sáng, lành mạnh 4,19 1,06 3 15. Lo sợ bị lợi dụng, bị bỏ rơi 4,26 1,01 1 16. Chưa biết cách vượt qua nổi buồn 2,70 1,51 6 17. Lo sợ tình yêu ảnh hưởng đến kết quả học tập 3,70 1,27 5 Ghi chú: Mức cao: 4,50 – 5,0; Mức tình cảm. khá cao: 3,50 – 4,49; Xét theo thứ bậc, sinh viên năm I gặp Mức trung bình 2,50 – 3,49; Mức khó khăn TL nhiều nhất trong tình bạn (TB kém: < 2,50 = 3,83), tình yêu (TB = 3,76) rồi mới đến Số liệu bảng 3 cho thấy: tình cảm gia đình (TB = 3,50). Lĩnh vực Ở cả 3 lĩnh vực tình cảm cá nhân: tình tình cảm gia đình ít khó khăn nhất đối với cảm gia đình, tình bạn, tình yêu, sinh viên sinh viên năm I là điều dễ hiểu vì các em năm I gặp khó khăn TL ở mức độ khá cao vẫn còn được gia đình quan tâm, chăm sóc, (TB từ 3,50 trở lên), có nghĩa là sinh viên chu cấp cũng như nhu cầu hướng về gia năm I gặp khá nhiều khó khăn TL trong đình của các em vẫn lớn hơn so với sinh 43
  8. viên năm 2, 3, 4. Hơn nữa, đây là lần đầu là khó khăn TL không dễ vượt qua. xa gia đình, bắt đầu cuộc sống tự lập. Gia Trong tình yêu đôi lứa khó khăn TL đình có phần chiều chuộng, tạo điều kiện lớn nhất của sinh viên năm I là Chưa biết thuận lợi nhiều hơn là yêu cầu cao. cách nuôi dưỡng tình yêu (thứ bậc 1/6) và Sinh viên năm nhất gặp khó khăn TL Lo sợ bị lợi dụng, bị bỏ rơi (thứ bậc 1/6). trong tình yêu ít hơn tình bạn có thể vì các Như vậy, có vẻ như giả thuyết sinh viên em có nhiều kiến thức, kỹ năng trong tình năm I chưa quan tâm đến tình yêu đôi lứa yêu, đồng thời cũng có thể các em ít quan không phải là giả thuyết đúng. Số liệu bảng tâm đến điều này trong khi còn bận giải 3 cho thấy sinh viên năm I đang tìm kiếm quyết khó khăn TL trong học tập, giao tiếp kỹ năng bảo vệ tình yêu trước sự “lợi với thầy cô, bạn bè và nuôi dưỡng những dụng” hay không thật lòng, không nghiêm tình bạn mới. Để xác định giả thuyết nào túc. Điều này không chỉ cho thấy sinh viên hợp lý, cần phân tích những khó khăn TL năm I đã có một quan niệm đúng về tình trong từng lĩnh vực tình cảm trên. yêu đôi lứa mà còn thể hiện nhu cầu, ước Trong tình cảm bạn bè, yếu tố tạo mơ về một tình yêu đẹp, trong sáng, lành nên khó khăn TL lớn nhất là Không biết mạnh. Chính vì vậy, sinh viên năm I thừa cách thiết lập tình bạn mới và lo sợ bị lừa nhận khó khăn khi Chưa biết cách giữ cho gạt, lợi dụng. Trong phần giao tiếp với bạn tình yêu trong sáng, lành mạnh (thứ bậc bè, sinh viên năm I gặp khó khăn rất nhiều 3/6) và “Lo sợ tình yêu ảnh hưởng đến kết về kỹ năng làm quen (khởi đầu cuộc giao quả học tập”. Đây là một tín hiệu đáng tiếp), thiếu tự tin cho nên, cơ sở ban đầu để mừng, đáng trân trọng của sinh viên năm I, hình thành mối quan hệ mới rất hạn chế. ngành Sư phạm, trường Đại học Sài Gòn, Sinh viên năm I trở nên khó hiểu, mâu giai đoạn 2013 – 2015. thuẫn khi vừa muốn kết bạn, vừa tránh xa Trong tình cảm gia đình, khó khăn lớn bạn, vừa muốn gần gũi, thân tình với bạn, nhất của sinh viên năm I là “nhớ nhà”. Một vừa e dè, giữ khoảng cách với bạn. Nói khó khăn rất chính đáng và dễ thương vì đây một cách khác, sinh viên năm I vừa thiếu là lần đầu tiên xa nhà lâu nhất và có thể đây kỹ năng kết bạn vừa thiếu niềm tin ở bạn là lần đầu tiên sinh viên biết nhớ nhà là như và cả chính mình. Có lẽ đây là rào cản lớn thế nào. Mà đã là lần đầu tiên thì e rằng chưa nhất mà sinh viên năm nhất phải vượt qua có kinh nghiệm hoặc kinh nghiệm chưa mới hy vọng tìm được những tình bạn đẹp. nhiều nên khá vất vả để vượt qua. Ngoài khó khăn lớn nhất đó, sinh viên năm Nỗi lo sợ thứ 2 của sinh viên là Gia I còn hạn chế ở kỹ năng nuôi dưỡng tình đình thiếu tin tưởng, hay nghi ngờ. Tuổi trẻ bạn nên Lo sợ tình bạn thân nhạt phai, tức với nhiều khát vọng và ước mơ. Tự do, tự là sinh viên năm I lo sợ hiện tượng “có mới lập là bầu trời xanh bao la mà các em muốn nới cũ” trong tình cảm. tung cánh và thử sức. Tuy nhiên, hành Tìm được tình bạn đẹp đã khó, giữ trang vào đời của các cô cậu học trò phổ được tình bạn đẹp còn khó hơn. Sinh viên thông rất đơn giản nên ba mẹ dặn dò, dạy năm I có khát vọng về cả 2: vừa tìm được bảo rất kỹ làm họ có cảm giác “không được tình bạn mới tốt đẹp, vừa giữ được tình bạn tin cậy” ‘bị nghi ngờ”. Có thể khát vọng, thân trong khi kỹ năng, hiểu biết về lòng ước mơ của sinh viên năm I cao quá, xa người, về tình bạn còn hạn chế. Đây chính quá nên gia đình cho rằng đấy là “ảo 44
  9. vọng”, là thiếu thực tế thậm chí bắt buộc Gòn gặp khó khăn nhiều nhất trong lĩnh các em phải thực hiện theo yêu cầu của gia vực học tập, kế đến là giao tiếp và cuối đình. Sinh viên năm I có cảm giác Gia đình cùng là tình cảm. Trên cả 3 lĩnh vực, khó kiểm soát gay gắt, khắc khe dù chỉ ở mức khăn lớn nhất mà các em luôn phải đối mặt độ thấp (thứ bậc 6/6). Bên cạnh đó, các em là những khó khăn do chính bản thân các còn lo lắng “không biết cách nuôi dưỡng em tạo ra. Chính vì vậy, sinh viên năm I rất tình cảm gia đình” (thứ bậc 3/6). Có thể cần sự hỗ trợ từ phía thầy cô, cố vấn học các em lo sợ cuộc sống mới, bạn bè, trường tập, chuyên viên tham vấn tâm lý để các lớp mới, những vấn đề hấp dẫn mới sẽ làm em có thể nâng cao năng lực ứng phó với cho các em ít có thời gian quan tâm đến khó khăn để có thể học tập và rèn luyện tốt các thành viên trong gia đình dẫn đến nhạt trong ngôi trường Cao đẳng, Đại học. phai tình cảm gia đình. Cũng có thể các em lo sợ khoảng cách quá xa, gia đình không TÀI LIỆU THAM KHẢO đủ tin tưởng làm nảy sinh những hiểu lầm, xung đột... Dù cho nguyên nhân khách 1. Nguyễn An (1999), Nhập môn Giáo dục học, Nxb Đại học Sư phạm TP. HCM. quan hay chủ quan thì những lo lắng này 2. Nguyễn Việt Bắc (2006), Nhu cầu tư vấn tâm cho thấy sinh viên năm I vẫn hướng nhiều lý và giáo dục từ góc nhìn của sinh viên Cao về tình cảm gia đình. Điều này tạo nên mâu đẳng sư phạm TP. HCM, Hội thảo khoa học thuẫn giữa nhu cầu được tự do, tự lập với quốc gia “Tư vấn tâm lý giáo dục – Lý luận, sự lệ thuộc gia đình của sinh viên năm I. thực tiễn và định hướng phát triển”, TP.HCM. Trong đời sống tình cảm, sinh viên 3. Chỉ thị số 9971/BGD&ĐT – HSSV của Bộ năm I gặp khó khăn TL nhiều nhất trong Giáo dục và Đào tạo, về việc “Triển khai công tác tư vấn cho học sinh, sinh viên” ngày tình bạn, kế đến là tình yêu đôi lứa và ít 28.10.2005 gặp khó khăn nhất là trong tình cảm gia 4. Ngô Thị Thu Dung, Nguyễn Thị Hồng Nga đình. Trong tình bạn, khó khăn lớn nhất là (2009), Xây dựng mô hình tham vấn học Không biết cách thiết lập tình bạn mới và đường – Một tổ chức hỗ trợ học sinh, sinh Lo sợ bị lừa gạt, lợi dụng. Trong tình yêu viên lập nghiệp, Tạp chí Tâm lý học (11), tr. đôi lứa, các em lo lắng Chưa biết cách nuôi 15-22. dưỡng tình yêu và Lo sợ bị lợi dụng, bị bỏ 5. Phan Thị Mai Hương (Cb) (2007), Cách ứng phó của trẻ vị thành niên với hoàn cảnh khó rơi. Trong gia đình, khó khăn lớn nhất mà khăn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. các em phải đối mặt là Nhớ nhà. 6. Nguyễn Thị Thiên Kim (2007), Khó khăn tâm 4. Kết luận lý trong hoạt động học tập của sinh viên năm Xét trong từng lĩnh vực, sinh viên năm thứ nhất trường ĐH Sư phạm TP. HCM, Luận I, ngành Sư phạm, Trường Đại học Sài văn thạc sĩ, Trường ĐH Sư phạm TP. HCM. Ngày nhận bài: 22/7/2015 Biên tập xong: 15/8/2015 Duyệt đăng: 20/8/2015 45