of x

Khảo sát về chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam học tiếng Nhật bằng hệ thống “Eye camera” Chú trọng đến chiến lược sử dụng kiến thức về âm Hán Việt trong đọc hiểu

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 6 | Page: 10 | FileSize: 2.14 M | File type: PDF
6 lần xem

Khảo sát về chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam học tiếng Nhật bằng hệ thống “Eye camera” Chú trọng đến chiến lược sử dụng kiến thức về âm Hán Việt trong đọc hiểu. Qua so sánh cách đọc văn bản của ba nhóm đối tượng là người Việt Nam học tiếng Nhật, người nước ngoài khác học tiếng Nhật và người bản ngữ tiếng Nhật, tác giả tìm hiểu về những đặc trưng trong việc sử dụng các chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam. Ðồng thời, tác giả cũng so sánh sự tương quan giữa việc sử dụng các chiến lược đọc hiểu với kết quả đọc hiểu để tìm ra cách sử dụng chiến lược hiệu quả.. Giống các thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download bài giảng,luận văn mẫu phục vụ tham khảo Vài tài liệu download thiếu font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/khao-sat-ve-chien-luoc-doc-hieu-cua-nguoi-viet-nam-hoc-tieng-nhat-bang-he-thong--21r8tq.html

Nội dung

Tài liệu Miễn Phí chia sẽ đến các bạn bài Khảo sát về chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam học tiếng Nhật bằng hệ thống “Eye camera” Chú trọng đến chiến lược sử dụng kiến thức về âm Hán Việt trong đọc hiểuTài liệu Khảo sát về chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam học tiếng Nhật bằng hệ thống “Eye camera” Chú trọng đến chiến lược sử dụng kiến thức về âm Hán Việt trong đọc hiểu thuộc chủ đề ,Khoa Học Xã Hội,Ngôn ngữ học được giới thiệu bởi ngonnguhoc tới cộng đồng nhằm mục đích học tập , tài liệu này đã chia sẽ vào danh mục ,Khoa Học Xã Hội,Ngôn ngữ học , có tổng cộng 10 trang , thuộc file PDF, cùng mục Chiến lược đọc hiểu, Eye camera, Học tiếng Nhật, Âm Hán Việt, Người Việt Nam học tiếng Nhật, Hệ thống eye camera : Qua so sánh cách đọc văn bản của ba nhóm đối tượng là người Việt Nam học tiếng Nhật, người nước ngoài khác học tiếng Nhật và người bản ngữ tiếng Nhật, tác giả tham khảo về các đặc thù trong việc sử dụng những chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam, ý nữa Ðồng thời, tác giả cũng so sánh sự tương quan giữa việc sử dụng những chiến lược đọc hiểu với kết quả đọc hiểu để tìm ra cách sử dụng chiến lược hiệu quả, cho biết thêm Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại Ngữ 28 (2012) 266-275 Kho sát v chin lưc c hiu c a ngưi Vit Nam hc ting Nht bng h thng “Eye camera” Chú trng n chin lưc s dng kin thc v âm Hán Vit trong c hiu ào Th Nga My* Khoa Ngôn ng và Văn hóa Phương ông, Trưng i hc Ngoi ng i hc Quc gia Hà Ni, ưng Phm Văn ng, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam Nhn bài: 23 tháng 9 năm 2012, Nhn ăng: 06 tháng 12 năm 2012 Tóm tt, bên cạnh đó Nghiên cu v chin lưc c hiu là mt trong nhng vn trng tâm trong những nghiên cu v quá trình th c ngôn ng th hai, nói thêm là Nghiên cu này s dng mt th pháp mi trong nghiên cu khoa hc xã hi, ó là h thng eye camera tìm hiu v nhng ch
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại Ngữ 28 (2012) 266-275 Kho sát v chin lưc c hiu c a ngưi Vit Nam hc ting Nht bng h thng “Eye camera” Chú trng n chin lưc s dng kin thc v âm Hán Vit trong c hiu ào Th Nga My* Khoa Ngôn ng và Văn hóa Phương ông, Trưng i hc Ngoi ng i hc Quc gia Hà Ni, ưng Phm Văn ng, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam Nhn bài: 23 tháng 9 năm 2012, Nhn ăng: 06 tháng 12 năm 2012 Tóm tt. Nghiên cu v chin lưc c hiu là mt trong nhng vn trng tâm trong các nghiên cu v quá trình th c ngôn ng th hai. Nghiên cu này s dng mt th pháp mi trong nghiên cu khoa hc xã hi, ó là h thng eye camera tìm hiu v nhng chin lưc c hiu c a ngưi Vit Nam hc ting Nht. Qua so sánh cách c văn bn c a ba nhóm i tưng là ngưi Vit Nam hc ting Nht, ngưi nưc ngoài khác hc ting Nht và ngưi bn ng ting Nht, chúng tôi tìm hiu v nhng c trưng trong vic s dng các chin lưc c hiu c a ngưi Vit Nam. ng thi, chúng tôi so sánh s tương quan gia vic s dng các chin lưc c hiu vi kt qu c hiu tìm ra cách s dng chin lưc hiu qu. T khóa: c trưng, chin lưc, âm Hán Vit, cách c, eye camera. 1. Lý do và mc ích nghiên cu* hc ting Nht chưa có thành thích n"i bt hơn hc viên các nưc ngoài khi văn hóa này. iu Do có s tương ng v mt văn t và t này, theo Matsuda (2007) là do ngưi Vit Nam vng trong ngôn ng c a các nưc thuc khi chưa bit tn dng vn kin thc v âm Hán văn hóa Hán ng, nên ngưi hc thuc các Vit c a mình. nưc trong cng ng này khi hc ngôn ng c a nhau có nhiu thun li. Ngưi ta không nghiên cu ã i chiu s tương ng và khác thy l khi ngưi Hàn Quc, Trung Quc, ài bit v mt ng nghĩa gia t Hán Vit và Hán Loan hc ting Nht thưng nhanh hơn nhng Nht, ng thi tìm hiu v nh hư!ng c a kin ngưi hc ! các khu vc khác. Trong khi ó, thc v t Hán Vit n vic hc ting Nht c a Vit Nam tuy ưc coi là mt nưc nm trong ngưi Vit Nam, ví d Nakagawa(2006), khi văn hóa Hán ng, nhưng ngưi Vit Nam Matsuda (2007), ào Th Nga My (2008). Tuy _______ nhiên, s lưng các nghiên cu v vn này Email: daongamy@gmail.com so vi các nghiên cu tương t ly i tưng là 266 Đ.T.N. My./ Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 28 (2012) 266-275 267 ngưi Trung Quc, ài Loan, Hàn Quc còn rt ít $i. Các nghiên cu mi ch% tp trung phân tích u ra (output) c a ngưi hc, mà chưa i sâu vào phân tích mt tri nhn. hàng u trong nghiên cu v quá trình th c ngôn ng th hai. Phm Th Ti (2000) ã trích d+n Oxford (1990) và ưa ra 6 nhóm chin lưc hc ting T nhng lí do trên, nghiên cu này ã s như sau: dng h thng eye camera quan sát s di chuyn c a tia nhìn khi c mt văn bn bng ting Nht, qua ó tìm hiu v nhng c trưng, các chin lưc mà ngưi hc là ngưi Vit Nam s dng, c bit là chin lưc s dng kin thc v âm Hán Vit, so sánh s tương quan gia cách s dng các chin lưc vi mc hiu văn bn, t ó tìm ra cách s dng âm Hán Vit hiu qu nht trong vic c mt văn bn bng ting Nht. a. Nhóm chin lưc siêu nhn thc (metacognitive strategies) Gm các chin lưc có liên quan n vic lp k hoch và t" chc t"ng th các kinh nghim hc tp mt cách có la chn t vic chn la chin lưc s dng trong mt trưng hp c th và cho mt mc tiêu c th. b. Nhóm chin lưc xúc cm (affective strategies) Gm các chin lưc gim lo âu, t ng viên khuyn khích và t nhn thc v cm xúc. 2. c hiu và chin lư c c hiu c. Nhóm chin lưc xã hi (social Theo Temma(1989), c hiu là hot ng nhm lí gii ni dung nhng ý c a ngưi vit thông qua vic c văn bn ưc vit bng văn t. strategies) Gm nhng chin lưc to ra các cơ hi s dng ngoi ng và hc bng cách tương tác vi ngưi khác. Thut ng Chin lưc (Strategy) vn dĩ ch% d. Nhóm chin lưc trí nh (memory nhng chin thut t"ng hp lâu dài nhm t ưc mc ích nào ó (Kawauchiyama, 1998). Parrott (1993) thì cho rng Chin lưc “là mt bin pháp mà ngưi hc (mc dù không nht thit phi có ý thc) s dng mt cách tích cc to iu kin thun li hoc tăng cưng hc tp”. Các nhà nghiên cu ch% ra rng, nhng thao tác di&n ra trong u khi chúng ta c văn bn ting m` ( và khi c văn bn bng ngôn ng th hai là khác nhau. Khi ta c văn bn bng ting nưc ngoài, trong u ta s) ln tìm các “Chin lưc” nhm b" xung, lp i nhng l* h"ng v kin thc ngôn ng. Ellis (1986) cho rng vic nghiên cu v chin lưc mà ngưi hc ngôn ng s dng là vn quan trng strategies) Thưng ưc s dng trong vic hc t vng. Ví d: chin lưc s dng s liên kt trí nh như khi mun hc t “hen” (con gà) trong ting Anh, ta có th liên tư!ng ti t “hen” (bnh hen) trong ting Vit. e. Chin lưc nhn thc (cognitive strategies) Các chin lưc hiu và sn sinh ngôn ng mi bao gm vic hc tp có ý thc như ghi chép, thc hành mt cách t nhiên, suy lun, phân tích i chiu, tóm tt, liên h các thông tin mi vi thông tin cũ… f. Nhóm chin lưc bù p (compensation strategies) 268 Đ.T.N. My./ Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 28 (2012) 266-275 ưc dùng vưt qua nhng hn ch v kin thc và t ưc mc ích giao tip, ví d Ikenoue (1996) da trên nhng xut c a Oxford (1994) ã lit kê các chin lưc tri nhn do không bit t “dentist” (nha sĩ), có sinh viên và siêu tri nhn như Bng 1 sau: ã s dng cm t “tooth doctor” (bác sĩ răng) thay th. Bng 1: Các chin lưc tri nhn và siêu tri nhn Tri nhn Trc tip/ Quan h trc tip vi ngôn ng ích Chin lưc A. Lp li Thay "i mc ích, c li nhiu ln B. Nhanh chóng nm bt ý tác gi Scanning, skimming C. Tìm cách hiu văn bn qua s dng tài liu Siêu tri nhn Gián tip/ Tr giúp gián tip vic hc ting Chin lưc J. Liên tư!ng khái nim, tài liu hc vi nhng kin thc ã có. S dng tri thc vn có K. Chú ý n nhng vn , mc cn thit B$ qua không c nhng chi tit rưm rà L. Không câu n vào nhng ch* chưa hiu S dng t in… D. Dch ra ting m` ( Decording E. So sánh vi ting m` ( phân tích B$ qua không c nhng ch* chưa hiu M. Hiu v vic hc ngôn ng N. t mc tiêu O. Làm rõ nhim v (task), t mình t ra nhim v F. S dng chuyn di t ting m` ( G. Hc trong môi trưng t nhiên S dng tài liu, giáo trình trong thc t H. oán bng các bin pháp mang tính ngôn ng Suy oán, d oán qua kin thc ngôn ng I. oán bng các bin pháp phi ngôn ng Suy oán, d oán nh kin thc v bi cnh c có mc tiêu P. Tìm kim cơ hi thc hành Ý thc ưc tm quan trng c a cơ hi Q. Theo dõi hot ng và hc tp c a bn thân R. ánh giá hot ng và hc tp c a bn thân S. ánh giá mt cách tích cc to s t tin Nhm mc ích tìm hiu v các chin lưc (1986) ã s dng th pháp THINK – ALOUD c a ngưi hc khi c văn bn, các nhà nghiên cu ã tin hành nhiu thc nghim. Ví d: Block TASK yêu cu ngưi c phát thành ting tt c nhng cm xúc, suy nghĩ trong u, qua ó tác Đ.T.N. My./ Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 28 (2012) 266-275 269 gi phân tích quá trình x lí văn bn cũng như nhng nguyên nhân cn tr! quá trình nm bt khách quan hơn, ó là s dng h thng eye camera ghi li nhng chuyn ng c a ng thông tin t văn bn c a ngưi c, và rút ra kt t khi c văn bn, ng thi da trên nhng lun rng dng chin lưc mà ngưi c s ph$ng vn sau thc nghim (follow up dng có liên quan n vic thành công interview) phân tích nhng chin lưc mà (successfull) hay tht bi (un-successfull) trong vic hiu văn bn. Trong giáo dc ting Nht, Taniguchi (1991) nghiên cu v các phương pháp dy c hiu thông qua vic chia sinh viên thành các nhóm, cùng phát ra thành li quá trình tư duy c a mình trong khi c thành li. Taniguchi (1991) ã kt lun rng nu s dng các giáo trình c hiu có chú trng n vic phát huy kin thc nn (schema), ng thi có phương pháp dy thích hp thì ngưi hc, mc dù kin thc ngôn ng còn hn ch, s) s dng rt nhiu chin lưc tin hành hot ng c ngưi c s dng khi c văn bn. 3. Tin hành thc nghim a. Phương pháp thc nghim Trong nghiên cu này, chúng tôi s dng h thng eye camera ghi li nhng chuyn ng c a nhãn cu ngưi c khi thc hin thao tác c. Eye camera có rt nhiu loi, trong nghiên cu này, chúng tôi s dng loi bàn c a công ty Cơ khí Takei (Takei Kiki Kogyo) hiu. (Hình 1) Cơ cu hot ng c a h thng eye Nhng nghiên cu trên ã dùng phương pháp nghiên cu thc chng ch% ra liên quan gia vic s dng các chin lưc c hiu vi hiu qu t ưc. Tuy nhiên, nhng tư duy trong quá trình c hiu di&n ra rt phc tp, ôi khi ngưi c không kp di&n t bng li nói. Ngoài ra, vic di&n t các suy nghĩ thành camera dng này như sau: B phn dò tìm s) phát ra mt tia hng ngoi yu hưng vào nhãn cu c a i tưng. Trong lòng en c a mt có lòng en và ng t, trong ó có nhng hình nh Purkinje ưc hình thành do phn x ánh sáng (Hình 2). C ng c a nhãn cu ưc o bng cách o khong li nói bng ngoi ng trong văn bn hay bng cách t tâm ng t ti tâm c a hình nh ting m` ( cũng là mt vn còn ang bàn cãi. Trên cơ s! ó, chúng tôi ã th nghim vi mt phương pháp nghiên cu mi, ưc cho là Purkinje. Khong cách ó s) thay "i khi tia nhìn di chuyn, da vào s bin "i ó ta s) tính ưc s chuyn ng c a tia nhìn (Hình 3). Hình 1-Hình 3: Gii thiu v Eye camera (Tham kho Yanagisawa (2009) Hình1: Máy dò tìm c a h thng eye camera Hình 2: Lòng en, ng t, hình nh Purkinje Hình 3: Tâm im và cli gia ng tvà hình nh Purkinje 270 Đ.T.N. My./ Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 28 (2012) 266-275 b. i tưng thc nghim Chúng tôi tin hành thc nghim vi 24 i tưng, trình ting Nht và quc tch c a các i tưng ưc tóm lưc trong Bng 2 dưi ây. Bng 2: i tưng thc nghim Trình ting Nht NVS NVNS (Hàn Quc, àiLoan, Hng Kông, Ba Lan, i tưng Iran, Th" Nhĩ Kì, Bungari) NS Trình trung cp 6 ngưi 2 ngưi 4 ngưi Trình trên trung cp 3 ngưi 9 ngưi Thi gian thc hin 14/2/2012~ 1/3/2012 (4 ln) c. Chu-n b cho thc nghim Chn 3 on văn có dài khong 150 – khong 75 cm và c thm bài c hin lên trên màn hình. 200 kí t, vi khó tăng dn: on văn 1: - Sut quá trình c, t máy dò tìm s) phát tương i d&; on văn 2: tương i khó; on văn 3: khó. xác nh mc khó c a on văn, chúng tôi dùng phn mm Reading Chutor oi. Tiêu chí chn on văn là sao cho trong các on u có các t gc Hán. Tip theo, da trên s tương ng và khác bit v ng nghĩa gia t Hán Vit và Hán Nht, chúng tôi phân loi các t gc Hán xut hin trong bài thành 4 nhóm: S (có ý nghĩa và cách dùng ging hoc gn ging gia ting Nht và ting Vit); D (có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn khác gia ting Nht và ting Vit); O (có ý nghĩa và cácdùng có phn không trùng khp gia ting Nht và ting Vit); N (không có trong ting Vit)ii. Vi nhng on văn không có c 4 nhóm trên, chúng tôi biên tp li sao cho trong m*i on văn u xut hin c 4 nhóm t gc Hán trên. d. Cách tin hành thc nghim - Trưc ht, i tưng c a thc nghim ngi trên mt cái gh, t cm lên mt cái giá ., u ưc c nh nh` bng mt khung st, ra tia hng ngoi, o chuyn ng c a tia nhìn và chuyn d liu vào máy tính. - Sau khi i tưng c xong mt bài c, chúng tôi ngh h k li ni dung v a c (ngưi Vit Nam k bng ting Vit, i tưng không phi ngưi Vit Nam k li bng ting Nht). Toàn b ni dung các i tưng k li ưc ghi âm bng máy ghi âm. - Cui cùng, chúng tôi ngh i tưng v a nhìn màn hình ghi li tia nhìn c a mình khi c các on văn, và tin hành ph$ng vn h v mt s vn cn làm rõ. - S dng phn mm TALK EYE II o chuyn ng c a nhãn cu, ng thi s dng thêm phn mm thng kê Gankyuundoutokei II phân tích d liu. 4. Kt qu và kho sát Hình 4- Hình 8 là nhng chuyn ng c a khong cách t nhãn cu ti màn hình máy tính tia nhìn ã ưc d liu hóa c a các i tưng ... - tailieumienphi.vn 980856

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm