of x

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 3 | Page: 7 | FileSize: 0.61 M | File type: PDF
3 lần xem

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10. Tài liệu tóm tắt lý thuyết hệ trục toạ độ và hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10 là tài liệu nhằm giúp các em ôn lại kiến thức đã học và gợi ý phương pháp giải các bài tập trong sách. Mời các em tham khảo!. Cũng như những tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ nghiên cứu Một ít tài liệu download thiếu font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/huong-dan-giai-bai-1a2a3a4a5a6a7a8-trang-26a27-sgk-hinh-hoc-10-6hqauq.html

Nội dung

tailieumienphi giới thiệu đến cộng đồng thư viện Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10Tài liệu Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10 thuộc danh mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Bài tập SGK được chia sẽ bởi baitapsgk tới cộng đồng nhằm mục đích nâng cao kiến thức , tài liệu này đã chia sẽ vào mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Bài tập SGK , có tổng cộng 7 trang , thuộc file PDF, cùng chuyên mục Hướng dẫn giải bài tập Toán 10,Hướng dẫn giải bài tập SGK Hình học 10, Chương 1 Vectơ, Giải bài tập trang 26 SGK Hình học 10, Giải bài tập về hệ trục toạ độ, Hệ trục toạ độ : Tài liệu tóm tắt lý thuyết hệ trục toạ độ và hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26,27 SGK Hình học 10 là tài liệu nhằm giúp những em ôn lại kiến thức đã học và gợi ý phương pháp giải những bài tập trong sách, nói thêm là Mời những em tham khảo! Các em học sinh có thể tham khảo nội dung của tài liệu qua đoạn trích “Hướng áp điệu bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26, 27 SGK Hình học 10: Hệ trục tọa độ” bên dưới, ngoài ra Ngoài ra, những em có thể xem lại bài tập Hướng áp điệu bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 17 SGK Hình học 10 Bài 1 trang 26 SGK Hình học 10 – Chương 1Trên trục (O, →e ) cho những điểm A, B, M có tọa độ lần lượt là -1, 2, 3, -2 , bên cạnh đó a) Hãy vẽ trục và biểu diễn những điểm đã cho trên trục;b) Tính độ dài đại số của →AB và →MN , ý nữa Từ ấy suy ra hai vectơ →AB và →MN ngược hướng, tiếp theo là Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:a) Vẽ trục và biểu diễn những điểm đã cho trên trục

Các em học sinh có thể tham khảo nội dung của tài liệu qua đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26, 27 SGK Hình học 10: Hệ trục tọa độ” bên dưới. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 17 SGK Hình học 10" 

Bài 1 trang 26 SGK Hình học 10 – Chương 1
Trên trục (O, →e ) cho các điểm A, B, M có tọa độ lần lượt là -1, 2, 3, -2 .
a) Hãy vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho trên trục;
b) Tính độ dài đại số của →AB và →MN . Từ đó suy ra hai vectơ →AB và →MN ngược hướng.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:
a) Vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho trên trục
b)Ta có: ‾AB = 2 – (-1) = 3; ‾MN = -2-3= -5. Từ đây ta có →AB
= 3→e, →MN= -5→e và suy ra →AB =-3/5→MN => vectơ →AB và →MN là hai vectơ ngược hướng.
________________________________________
Bài 2 trang 26 SGK Hình học 10 – Chương 1
Trong mặt phẳng tọa độ các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) →a = ( -3; 0) và →i = (1; 0) là hai vectơ ngược hướng;
b) →a = ( 3; 4) và →i = (-3; -4) là hai vectơ đối nhau;
c) →a = ( 5; 3) và →i = (3; 5) là hai vectơ đối nhau;
d) hai vec tơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau
Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:
Các em hãy biểu diễn các véctơ trên mặt phẳng tọa độ
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai: Hai vectơ →a = ( 5; 3) và →i = (3; 5) không cùng phương nên không thể đối nhau, do vậy câu c) sai
d) Đúng
________________________________________
Bài 3 trang 26 SGK Hình học 10 – Chương 1
Tìm tọa độ của các vec tơ sau:
a) →a = 2→i ; b) →b = -3→j
c) →c = 3→i – 4→j d) →d = 0,2→i + √3→j
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:
a) Ta có : →a = 2→i = 2→i + 0→j ⇒ →a = = (2;0)
b) Ta có: →b = -3→j = 0→i + (-3)→j ⇒ →b = (0; -3)
c) Ta có: →c = 3→i – 4→j = 3→i + (-4)→j ⇒→c = (3; -4)
d) →d = 0,2→i + √3→j = 0,2→i +√3→j ⇒→d = (0,2; √3)
________________________________________
Bài 4 trang 26 SGK Hình học 10 – Chương 1
Trong mặt phẳng Oxy. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Tọa độ của điểm A là tọa độ của vec tơ →OA;
b) Điểm A nằm trên trục hoành thì có tung độ bằng 0;
c) Điểm A nằm trên trục tung thì có hoành độ bằng 0;
d) Hoành độ và tung độ của điểm A bằng nhau khi và chỉ khi A nằm trên tia phân giác của góc phần tư thứ nhất.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
a) Đúng: Theo định nghĩa tọa độ của một điểm
b) Đúng: Vì nếu A nằm trên trục hoành và có hoành độ a thì
→OA = a→i+ 0→j ⇒ →OA = (a;0) ⇒ A =(a;0)
c) Đúng: Vì nếu A nằm trên trục tung và có tung độ b thì
→OA = 0→i+ b→j ⇒ OA = (0;b) ⇒ A =(0;b)
d) Sai. Vì đường phân giác của góc phần tư thứ ba cũng thỏa mãn
________________________________________
Bài 5 trang 27 SGK Hình học 10 – Chương 1
Trong các mặt phẳng Oxy cho điểm (x0; y0)
a) Tìm tọa độ điểm A đối xứng với M qua trục Ox;
b) Tìm tọa độ điểm B đối xứng với M qua trục Oy;
c) Tìm tọa độ điểm C đối xứng với M qua gốc O.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:
a) Hai điểm đối xứng nhau qua trục hoành thì có hoành độ bằng nhau và tung độ đối nhau. M0 (x0; y0) ⇒ A(x0;-y0)
b) Hai điểm đối xứng với nhau qua trục tung thì có tung độ bằng nhau còn hoành độ thì đối nhau. M0 (x0; y0) ⇒ B(-x0;y0)
c) Hai điểm đối xứng nhau qua gốc O thì các tọa độ tương ứng đối nhau. M0 (x0; y0) ⇒ C(-x0;-y0)
________________________________________
Bài 6 trang 27 SGK Hình học 10 – Chương 1
Cho hình bình hành ABCD có A(-1; -2), B(3;2), C(4;-1). Tìm tọa độ điểm D.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

Tứ giác ABCD là hình bình hành nên →CD = →BA
Gọi (x; y) là tọa độ của D thì→CD = (x-4; y+1); →BA = (-4;4);
→CD = →BA ⇔
Vậy điểm D(0;-5) là điểm cần tìm.
________________________________________
Bài 7 trang 27 SGK Hình học 10 – Chương 1
Các điểm A'(-4; 1), B'(2;4), C(2, -2) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB của tam giác ABC. Tìm tọa độ đỉnh của tam giác ABC và A’B’C’ trùng nhau.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 7:
A’ là trung điểm của cạnh BC nên -4 = 1/2 (xB+ xC)
⇒ xB+ xC = -8 (1)
Tương tự ta có xA+ xC = 4 (2)
xB+ xC = 4 (3)
⇒ xA+ xB+ xC = 0 (4)
Kết hợp (4) và (1) ta có: xA= 8
(4) và (2) ta có: xB= -4
(4) và (3) ta có: xC = -4
Tương tự ta tính được: yA = 1; yB = -5; yC = 7.
Vậy A(8;1), B(-4;-5), C(-4; 7).
Gọi G la trọng tâm tam giác ABC thì
xG= (8-4-4)/3= 0; yG = (1-5+7)/3 = 1 ⇒ G(0,1).
xG’= (-4 +2 +2)/3 = 0; yG’ = (1+4-2)/3 = 1⇒ G'(0;1)
Rõ ràng G và G’ trùng nhau.
________________________________________
Bài 8 trang 27 SGK Hình học 10 – Chương 1
Cho →a = (2; -2), →b = (1; 4). Hãy phân tích vectơ →c = (5; 0) theo hai vectơ →a và →b.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 8:
Giả sử ta phân tích được →c theo →a và →b tức là có hai số m, n để →c = m.→a + n.→b cho ta →c = (2m+n; -2m+4n)
vì →c =(0;5) nên ta có hệ:
Giải hệ ta được m = 2, n = 1
Vậy →c = 2→a + →b

Để tham khảo toàn bộ nội dung của “Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 26, 27 SGK Hình học 10: Hệ trục tọa độ”, các em có thể đăng nhập tài khoản trên trang TaiLieu.VN để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo "Hướng dẫn giải bài ôn tập chương 1 Hình học 10 trang 27,28"

1072156

Sponsor Documents