of x

Giáo trình: Bình đẳng giới

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 60 | FileSize: M | File type: PPT
0 lần xem

Giáo trình: Bình đẳng giới. Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái. Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ. Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định.. Cũng như những thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download thiếu font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-trinh-binh-dang-gioi-hr4ytq.html

Nội dung


  1. GDVT–Swisscontact BÌNH ĐẲNG GIỚI
  2. GIỚI VÀ GIỚI TÍNH GDVT–Swisscontact
  3. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Định nghĩa giới và giới tính  Mục tiêu Mục tiêu Phân biệt sự khác nhau giữa  giới và giới tính
  4. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Thế nào là giới và giới tính
  5. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Giới tính Là các đặc điểm về cấu tạo Mang thai, cơ thể, liên quan đến chức sinh con năng sinh sản của phụ nữ và nam giới. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới không thể hoán đổi cho nhau. Không thể !
  6. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Giới Là các đặc điểm về xã hội, liên quan đến vị trí, tiếng nói, công việc của phụ nữ Vai Coâng troø vieäc và nam giới trong gia đình và xã hội. Đây là những đặc điểm mà phụ nữ và nam giới có thể hoán đổi cho nhau.
  7. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Một số lưu ý  Giới thường bị hiểu lầm là giới tính hoặc dùng để chỉ phụ nữ và trẻ em gái  Người ta thường dựa vào giới tính để giải thích cho sự khác biệt về xã hội giữa nam và nữ  Giới tính chỉ là tiền đề sinh học của những khác biệt giữa nam và nữ, còn nội dung của những khác biệt này do xã hội quy định.
  8. Giới và Giới tính GDVT–Swisscontact Khác biệt giữa giới và giới tính Giới tính Giới Là đặc điểm sinh học Là đặc điểm xã hội Do học mà có Sinh ra đã có Giống nhau trên toàn Khác nhau ở các vùng, quốc thế giới gia Bất biến, không thay đổi về Có thể thay đổi, dưới tác mặt thời gian và không gian động của các yếu tố xã hội
  9. VAI TRÒ GIỚI GDVT–Swisscontact
  10. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Xác định được vai trò khác nhau của  phụ nữ và nam giới và các giá trị gắn liền với những vai trò này Mục tiêu Mục tiêu Nhận ra được khả năng có thể làm  thay đổi sự phân công vai trò và trách nhiệm mang tính bất bình đẳng trong xã hội Bắt đầu có sự thay đổi trong quan  niệm (thường bị che dấu) về những công việc mà nam giới và nữ giới có thể làm và không thể làm
  11. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Khái niệm Vai trò giới là những công việc và hành vi cụ thể mà xã hội trông chờ ở mỗi người với tư cách là nam giới hoặc phụ nữ.
  12. Vai trò giới GDVT–Swisscontact SẢN S.SẢN XUẤT CỘNG N.DƯỠNG ĐỒNG Vai trò của Nam giới và Nữ giới?
  13. Vai trò giới GDVT–Swisscontact 1. Vai trò Sản xuất  Nam giới và phụ nữ đều thực hiện vai trò này.  Nam giới tham gia nhiều hơn vào công việc có quyền quyết định.  Phụ nữ thực hiện nhiều hơn những công việc mang tính thừa hành, các nghề kỹ năng thấp.
  14. Vai trò giới GDVT–Swisscontact 1. Vai trò Sản xuất (tiếp)  Họ có thể làm cùng 1 nghề (như nghề nông), nhưng nam giới vẫn có quyền quyết định hơn.  Công việc làm giáo viên được coi là thích hợp đối với nữ, nhưng tỷ lệ nữ làm hiệu trưởng rất ít.
  15. Vai trò giới GDVT–Swisscontact 2. Vai trò sinh sản và nuôi dưỡng  Phụ nữ là người sinh đẻ và họ làm hầu hết các công việc chăm sóc trong gia đình.  Nam giới tuy không sinh đẻ nhưng có tham gia vào công việc gia đình, nhưng mức độ tham gia còn rất hạn chế.  Xã hội không trông chờ nam giới phải làm các công việc nuôi dưỡng trong gia đình.
  16. Vai trò giới GDVT–Swisscontact 3. Vai trò cộng đồng Phụ nữ và nam giới đều tham gia thực hiện vai trò cộng đồng, tuy mức độ và tính chất có thể khác nhau.
  17. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Một số nhận xét Nam giới Nữ giới - Tham gia công việc sản - Tham gia công Công việc việc sản xuất. xuất. - Đảm nhận hầu hết việc nhà. - Ít hơn nữ giới - Nhiều hơn nam giới Thời gian Địa điểm - Tự do - Thường phải làm việc gần nhà vì họ phải kết hợp công việc với trách nhiệm gia đình
  18. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Một số nhận xét (tiếp) Nam giới Nữ giới - Thường tham gia - Thường tham gia vào Giao tiếp nhiều vào các hoạt các hoạt động duy trì tồn xã hội động kiếm ra tiền. tại hộ gia đình. - Công việc được - Công việc được đánh Giá trị đánh giá cao hơn nữ. giá thấp hơn nam giới. - Tham gia cả 3 vai trò. Vai trò - Tham gia 2 vai trò . - Không nhất thiết - Tham gia chủ yếu. Chăm sóc, nuôi dưỡng tham gia.
  19. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Một số nhận xét (tiếp)  Cách phân công này đã có từ hàng ngàn năm và gây một cảm giác về sự hợp lý và bất biến.  Bất cứ ai, phụ nữ cũng như nam Quan niệm giới, nếu có ý định thay đổi đều cảm thấy e ngại trước dư luận xã hội mặc dù môi trường kinh tế, xã hội đang biến đổi nhanh chóng.
  20. Vai trò giới GDVT–Swisscontact Một số nhận xét (tiếp) Đối với nam giới, khi cần tập trung cho công tác, học tập, họ có thể tạm quên công việc nội trợ, chăm sóc con cái…Nhưng phụ nữ chỉ có 2 sự lựa chọn: 1. Giảm bớt thời gian nghỉ ngơi để làm tròn công việc chuyên môn và học tập; 2. Hạn chế nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của chính mình. -> Đáng tiếc: trong nhiều trường hợp, phụ nữ đã chọn cách thứ 2.
530763

Tài liệu liên quan


Xem thêm