of x

Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 17 | Page: 4 | FileSize: 0.11 M | File type: DOC
17 lần xem

Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000. Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.. Giống các thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ học tập Có tài liệu download thiếu font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-lich-su-9-bai-34-tong-ket-lich-su-viet-nam-tu-sau-chien-tranh-the-gioi-t-fye7tq.html

Nội dung

Tài liệu Miễn Phí chia sẽ đến cộng đồng thư viện Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000Thư viện Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 thuộc chủ đề ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được chia sẽ bởi giaoandientu tới mọi người nhằm mục đích nâng cao kiến thức , tài liệu này đã giới thiệu vào chủ đề ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 4 trang , thuộc file DOC, cùng mục Giáo án Lịch sử 9 bài 34,Giáo án điện tử Lịch sử 9, Giáo án lớp 9 môn Lịch sử, Giáo án điện tử lớp 9,Chiến tranh thế giới thứ nhất,Lịch sử dân tộc,Sự lãnh đạo của Đảng,Lịch sử dân tộc từ 1919 đến 2000 : Mời quý thầy cô và những bạn tham khảo Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ 1 tới năm 2000 để nâng cao kĩ năng và kiến thức biên soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học, nói thêm là Giáo án Lịch sử 9 bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ 1 tới năm 2000 được biên soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung hàm súc giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn, nói thêm là Bài 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000, bên cạnh đó I, tiếp theo là Mục tiêu, ý nữa 1, cho biết thêm Kiến thức:, ý nữa Học sinh nắm được quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ năm 1919 đ ến, ngoài ra nay(2000), những công đoạn chính và các điẻm lớn của mỗi công đoạn 1919-1930;, kế tiếp là 1930-1945;1945-1954;1954-1975;1975-1986;1986-2000, Nguyên nhân cơ bản, cho biết thêm quyết định quá trình phát triển của lịch sử dân tộc bài học kinh nghiệm lớn rút ra,còn cho biết thêm từ quá trình đó, kế tiếp là 2, thêm nữa Tư tưởng:Trên cơ sở hiểu rõ quá trình phát triển đi lên của lịch sử dân t ộc, tiếp theo là củng cố cho những em lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng ta, nói thêm và sự tất thắn
  1. Bài 34 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000 I.Mục tiêu 1.Kiến thức: Học sinh nắm được quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ năm 1919 đ ến nay(2000), các giai đoạn chính và những điẻm lớn của mỗi giai đoạn 1919-1930; 1930-1945;1945-1954;1954-1975;1975-1986;1986-2000, Nguyên nhân cơ bản quyết định quá trình phát triển của lịch sử dân tộc bài học kinh nghiệm lớn rút ra từ quá trình đó 2.Tư tưởng:Trên cơ sở hiểu rõ quá trình phát triển đi lên của lịch sử dân t ộc củng cố cho các em lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng ta và sự tất thắng của sự nghiệp CM 3.Kĩ năng:Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích hệ th ống và l ựa ch ọn các s ự kiện điển hình đặc điểm lớn nhất của từng giai đoạn II.Chuẩn bị 1.Thầy: Một số tranh ảnh tài liệu về thời kì 1919 đến nay ch ủ y ếu là nh ững thành tựu của những điểm mấu chốt lịch sử 2.Trò: Đọc SGK III/Tiến hành lên lớp * Sĩ số 9C /32 9D /28 A,Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh B.Dạy bài mới Chúng ta đã học xong lịch sử VN từ năm 1919 đến nay đ ể giúp các em h ệ th ống hoá những kiến thức đã học của các giai đoạn lịch sử đã qua và những nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm rút ra được trong thời kì này. I.Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử (29ph) 1.Giai đoạn 1919-1930 Gọi học sinh đọc ý 1 ?HS(TB): Em hãy nêu những nội dung cơ bản nhất và đặc điểm của l ịch s ử VN giai đoạn 1919-1930 (Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp đối với nước ta có quy mô lớn tốc độ nhanh có hệ thống đã đưa xã hội VN từ xã hội phong kiến nông nghiệp trở thành xã hội thuộc địa - Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác l ần th ứ hai, đã đ ưa xã hội VN từ phong kiến nông nghiệp trở thành xã hội thuộc địa GV: Đảng cộng sản VN ra đời 3-2-1930 là sản phẩm tất y ếu của sự k ết h ợp nhuần nhuyễn giữa ba yếu tố Chủ nghĩa Mác-Lê-nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước , từ đó chấm dứt sự khủng hoảng về đường hướng và vai trò lãnh đạo CMVN,CMVN bước vào giai đoạn phát triển mới
  2. - Đảng cộng sản VN ra đời 3-2-1930, từ đó CM VN chấm dứt sự kh ủng hoảng về đường lối lãnh đạo CM 2.Giai đoạn 1930-1945 ?HS(KG): Em hãy nêu nội dung chủ yếu nhất về đặc điểm của CMVN giai đoạn 1930-1945 (Ngay từ khi mới ra đời đảng đã lãnh đạo cao trào CM 1930-1931,v ới 2 kh ẩu hiệu “ dân tộc độc lập” và “Người cày có ruộng”Đảng đã tập hợp được giai cấp công nhân nông dân đội quân chủ lực của cách mạng giải phóng dân tộc. Kẻ thù đã dìm trong biển máu đến năm 1935 mới khôi phục - Ngay từ khi mới ra đời đảng đã lãnh đạo cao trào CM 1930-1931,K ẻ thù đã dìm trong biển máu đến năm 1935 mới khôi phục - Cao trào dân chủ 1936-1939 chống bọn phản động thuộc địa đòi “ t ự do dân chủ cơm áo hoà bình” Ý nghĩa: qua 2 Cao trào đã tôi luyện được đội quân chính tr ị hàng tri ệu người đó thực sự là cuộc diễn tập lần thứ hai của CM tháng Tám năm 1945 - 9-3-1939, Nhật hất cảng Pháp ở Đông Dương - 14-8-1945, Đảng phát động quần chúng đứng lên kh ởi nghĩa dành chính quyền trong cả nước 3.Giai đoạn 1945-1954 GV: Sau cách mạng tháng Tám thành công chính quyền non trẻ của ta lại phải đương đầu với muôn vàn khó khăn thử thách để giữ vững chính quyền ?HS(TB): Sau cách mạng tháng Tám chúng ta phải đối mặt với những khó khăn thử thách gì? (thử thách cực kì nghiêm trọng thù trong giặc ngoài vào hùa với nhau đ ể t ấn công chính quyền non trẻ của ta, Đảng và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đề ra đường lối đúng đắn cho cuộc kháng chiến toàn quốc đây là cuộc kháng chi ến toàn dân toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và nhất định thắng lợi chiến th ắng ĐBP ngày 7/5/1954 kết thúc 9 năm chống Pháp ) - Sau cách mạng tháng Tám thành công chính quyền non trẻ của ta ph ải đương đầu với muôn vàn khó khăn thử thách để giữ vững chính quyền - Đảng và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đề ra đường l ối đúng đ ắn cho cu ộc kháng chiến toàn quốc -> ngày 7/5/1954, chiến thắng ĐBP k ết thúc 9 năm kháng chiến - Hiệp định Giơ–ne-vơ kí chính thức ngày 21-7-1954 4.Giai đoạn 1954-1975 GV: Sau thắng lợi các cuộc kháng chiến chống Pháp CM đứng trước tình hình mới đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền - Đảng lãnh đạo nhấn dân hai miền cùng một lúc thực hiện hai nhi ệm vụ khác nhau +MB: XDCNXH và chống chiến tranh phá hoại
  3. +MN: Chống các chiến lược của đế quốc Mĩ ?HS(TB): Nguyên nhân nào Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở MN (Do thất bại ở hai miền Nam bắc đặc biệt là sau khi th ất b ại cu ộc t ập kích B52 ở Hà Nội và Hải Phòng từ 18 29-12-1972 Mĩ tiến hành cuộc tập kích băng không quân vào Hà Nội và Hải Phòng 12 ngày đêm và ph ải kí hiệp đ ịnh Pa ri ngày 27/1/1973-> - Sau hơn 20 năm chiến đấu với Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đã thắng lợi 5.Giai đoạn 1975 cho đến nay - Sau mùa xuân năm 1975, đất nước thống nhất cả nước đi lên ch ủ nghĩa xã hội II.Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên(15ph) 1.Nguyên nhân: Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta phát huy truyền thống yêu nước kiên trì con đường XHCN đã chọn Nguyên nhân của sự thắng lợi đó GV: Trong quá trình xây dựng CNXHchúng ta đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXHvà bảo vệ tổ quốc nhưng còn tồn tại nhiều không ít thiếu sót - Dưới sự lãnh đạo của đảng nhân dân ta phát huy truyền th ống yêu n ước kiên trì con đường XHCN đã chọn - Tháng 12-1986 Đại hội lần thứ VI của đảng đã đề xướng đổi mới đáp ứng yêu cầu cấp bách của dân tộc được toàn dân hưởng ứng 2.bài học kinh nghiệm: Dưới sự lãnh đạo của Đảng với đường lối giương cao ngọn cờ CM đ ộc l ập và CNXH đó là cội nguồn của mọi thắng lợi - Củng cố khối đoàn kết dân tộc là nhân tố quy ết định m ọi th ắng l ợi thành công của CM - Tăng cường mối đoàn kết giữa Đảng và quần chúng đặc biệt là quan h ệ gi ữa đảng với nhà nước cùng các cơ quan dân cử ?HS(TB): Đảng ta đã rút ra được những bài học kinh nghiệm gì? - Dưới sự lãnh đạo của đảng với đường lối giương cao ngọn cờ CM độc lập và CNXH đó là cội nguồn của mọi thắng lợi - Củng cố khối đoàn kết dân tộc là nhân tố quyết đ ịnh m ọi th ắng l ợi thành công của CM - Tăng cường mối đoàn kết giữa Đảng và quần chúng đặc biệt là quan h ệ giữa đảng với nhà nước cùng các cơ quan dân cử C/ Củng cố luyện tập Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên
  4. D/Hướng dẫn học bài ở nhà(1ph) - Em hãy nêu nội dung và đặc điểm của các giai đoạn lịch sử 1919nay - Nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm lãnh đạo từ năm 1919 nay - Ôn tập theo phần hướng dẫn chủ yếu chương trình kì II Rút kinh nghiệm sau tiết dạy - Thời gian: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... - Nội dung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... . - Phương pháp
917221

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm