of x

Giáo án Lịch sử 12 bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 14 | Page: 7 | FileSize: 0.11 M | File type: DOC
14 lần xem

Giáo án Lịch sử 12 bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000. Với mong muốn giúp cho học sinh nắm được kiến thức bài Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000, mời các bạn tham khảo bộ sưu tập này. Những giáo án bài học trong bộ sưu tập này giúp cho học sinh hiểu rõ những nét cơ bản nhất của quá trình phát triển lịch sử Việt Nam từ 1919 đến nay (2000) đã trải qua 5 thời kì và những đặc điểm lớn của từng thời kì: 1919-1930, 1930-1945, 1945-1954, 1954-1975, 1975-2000. Hiểu được nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam. Hy vọng qua bộ sưu tập giáo viên có thêm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy tốt hơn.. Cũng như những tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download đề thi, giáo trình phục vụ học tập Một ít tài liệu download lỗi font chữ không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-lich-su-12-bai-27-tong-ket-lich-su-viet-nam-tu-nam-1919-den-nam-2000-6zg7tq.html

Nội dung

TLMP chia sẽ đến các bạn bài Giáo án Lịch sử 12 bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000Tài liệu Giáo án Lịch sử 12 bài 27: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 thuộc thể loại ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được chia sẽ bởi giaoandientu đến thành viên nhằm mục tiêu học tập , tài liệu này đã giới thiệu vào chuyên mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 7 trang , thuộc file DOC, cùng danh mục Giáo án Lịch sử 12 bài 27,Giáo án điện tử Lịch sử 12, Giáo án môn Lịch sử lớp 12, Giáo án điện tử lớp 12,Lịch sử Việt Nam 1919 đến 2000, Cách mạng Việt Nam, Đường lối Đảng : Với mong muốn giúp cho học sinh nắm được kiến thức bài Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 tới năm 2000, mời những bạn tham khảo bộ sưu tập này, thêm nữa , tiếp theo là , nói thêm Những giáo án bài học trong bộ sưu tập này giúp cho học sinh hiểu rõ các nét căn bản nhất của quá trình phát triển lịch sử Việt Nam từ 1919 tới nay (2000) đã trải qua 5 thời gian và các đặc điểm lớn của từng thời kì: 1919-1930, 1930-1945, 1945-1954, 1954-1975, 1975-2000, nói thêm là Hiểu được lý do chiến thắng, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, ngoài ra Hy vọng qua bộ sưu tập cô giáo có thêm tư liệu tham khảo dùng cho cho việc giảng dạy tốt hơn, bên cạnh đó Giáo án môn Lịch sử lớp 12 Bài 27 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NAM 1919 ĐẾN NĂM 2000 I, ý nữa Mục tiêu bài học Học xong bài này, học sinh cần: 1,còn cho biết thêm Kiến thức - Hiểu rõ các nét căn bản nhất của quá trình phát triển lịch sử Việt Nam từ, ngoài ra 1919 tới nay (2000) đã trải qua 5 thời gian và các đặc điểm lớn của từng thời kì: 1919-,còn cho biết thêm 1930, 1930-1945, 1945-1954, 1954-1975, 1975-2000, ngoài ra - Hiểu được lý do chiến thắng, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt, kế tiếp là Nam, ngoài ra 2,còn cho biết thêm Kĩ năng - Rèn luyện cho HS kĩ năng hệ thống hóa, lựa chọn những kiến thức lịch sử căn bản - Biết phân tích, nhận định, đánh giá các đặc điểm lớn, nguyên n
  1. Giáo án môn Lịch sử lớp 12 Bài 27 TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NAM 1919 ĐẾN NĂM 2000 I. Mục tiêu bài học Học xong bài này, học sinh cần: 1. Kiến thức - Hiểu rõ những nét cơ bản nhất của quá trình phát triển lịch sử Việt Nam từ 1919 đến nay (2000) đã trải qua 5 thời kì và những đặc điểm lớn của từng thời kì: 1919- 1930, 1930-1945, 1945-1954, 1954-1975, 1975-2000. - Hiểu được nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho HS kĩ năng hệ thống hóa, lựa chọn các kiến thức lịch sử cơ bản - Biết phân tích, nhận định, đánh giá những đặc điểm lớn, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam trong từng thời kì và c ả tiến trình lịch sử Việt Nam từ 1919 đến năm 2000. 3. Tư tưởng, thái độ Trên cơ sở nắm chắc tiến trình lịch sử Việt Nam, giáo dục cho HS niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hào dân tộc, sự đi lên tất thắng của cách mạng. II. Phương tiện dạy học chủ yếu - Máy chiếu, máy tính - Tranh ảnh liên quan đến giai đoạn lịch sử
  2. - Giấy khổ A2, 5 bản III. Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp học 2. Kiểm tra bài cũ GV có thể sử dụng câu hỏi sau: 1. Vì sao đến năm 1986 Đảng ta tiến hành đổi mới? 2. Hãy nêu nội dung đường lối đổi mới kinh tế chính trị của Đảng 3. Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới Một số gợi ý: - Đây là bài tổng kết với quá trình phát triển tương đối dài của lịch sử dân tộc, cho nên GV chỉ yêu cầu HS nắm những kiến thức cơ bản nhất trong từng giai đoạn lịch sử, không cần đi sâu, chi tiết. - Dạy học bài này, GV có thể khai thác được nhiều hình ảnh liên quan trong đĩa Encatar, trên các trang Web. Vì vậy, nếu có điều kiện GV nên soạn và tổ chức cho HS học tập trên lớp thông qua bài giảng điện tử. 4. Giới thiệu bài mới Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay đã phát triển liên tục với các s ự ki ện lớn. Đó là: sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi với chiến thắng Điện Biên Phủ chấn động địa cầu, cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi với Đại thắng mùa xuân 1975 và công cuộc đ ổi mới đất nước từ 1986 đến nay đã giành những thành tựu to lớn. Mỗi sự kiện là mốc đánh dấu một thời kì lịch sử dân tộc. Hôm nay, chúng ta cùng nhau ôn lại những nội dung cơ bản nhất của lịch sử dân tộc từ 1919 đến nay.
  3. Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) I. Các thời kì phát triển của lịch Hoạt động sử dân tộc GV chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ 1. Thời kì 1919-1930 Nhóm 1: Khái quát lịch sử Việt Nam giai - Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ đoạn 1919 – 1930 hai của thực dân Pháp (1919-1929) Nhóm 2: Khái quát lịch sử Việt Nam giai đã làm cho nền kinh tế, chính trị, đoạn 1930 – 1945 xã hội có nhiều biến đổi, xã hội Việt Nam đã có cơ sở tiếp thu Nhóm 3: Khái quát lịch sử Việt Nam giai luồng tư tưởng cách mạng vô sản. đoạn 1945 -1954 -Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ Nhóm 4: Khái quát lịch sử Việt Nam giai nghĩa Mác-Lênin, những luận điểm đoạn 1954 – 1975 của chủ nghĩa Mác-Lênin được Nhóm 5: Khái quát lịch sử Việt Nam giai truyền bá vào Việt Nam làm đoạn 1975 – 2000. chuyển biến phong trào yêu nước chống Pháp từ lập trường tư sản Thời gian làm bài của các nhóm là 5 phút, sang lập trường vô sản.Nửa cuối sau đó các nhóm trình bày phần bài làm của 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời ở mình trên giấy khổ A2. Việt Nam và 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Hết thời gian làm bài, GV lần lượt yêu cầu các nhóm trình bày phần làm bài của mình. 2. Thời kì 1930 -1945 Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý. - Do tác động của cuộc khủng GV theo dõi quá trình làm bài tập của các hoảng kinh tế thế giới 1929- nhóm và góp ý bổ sung. 1933.Thực dân Pháp tăng cường đàn áp bóc lột nhân dân Đông Tuy nhiên đây là dạng bài tổng kết nên nếu Dương làm bùng nổ phong trào có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cách mạng của quần chúng 1930 như máy tính, máy chiếu, giáo viên có thể -1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ soạn bài này trên phần mềm PowerPoint Tĩnh. dưới dạng các trò chơi.
  4. Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) - Đầu những năm 30, chủ nghĩa Ví dụ 1: Soạn theo hình thức các câu hỏi phát xít ra đời trên thế giới, nước trắc nghiệm với 4 phương án A, B, C, D và ta dấy lên phong trào đấu tranh dân chọn một đáp án đúng. chủ công khai 1936-1939 dưới sự Câu hỏi: Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930 lãnh đạo của Đảng. có những bước phát triển nhảy vọt trong - Năm 1939, Chiến tranh thế giới lịch sử dân tộc Việt Nam là thứ hai bùng nổ, tác động đến toàn A. Ba tổ chức cộng sản ra đời thế giới. Đầu năm 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước chủ trì Hội nghị B.Cuộc khởi nghĩa Yên Bái Trung ương Đảng VIII (5-1941) C.Phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh trực tiếp lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công. D. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 3. Thời kì 1945 – 1954 Ví dụ 2: Có thể thiết kế theo hình thức điền khuyết. Trước tiên GV thiết kế theo - Sau Cách mạng tháng Tám thành dạng cột đề sẵn thời gian và yêu cầu học công, nước Việt Nam Dân chủ sinh điền các sự kiện tương ứng và ngược Cộng hòa ra đời, nhà nước non trẻ lại gặp muôn vàn khó khăn thử thách, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Bảng 1: Chủ tịch chúng ta đã giữ vững được chính quyền, chống giặc đói, giặc dốt, nội phản và thực dân Thời gian Nội dung sự kiện Pháp xâm lược (1945-1946). 6/1919 - Từ 1945-1954 nhân dân ta tiến hành kháng chiến chống thực dân 7/1920 Pháp và can thiệp Mĩ thắng lợi với 12/1920 việc kí Hiệp định Gionevo. 4. Thời kì 1954 – 1975 Bảng 2: - Sau khi Hiệp định Giơnevo được
  5. Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) kí kết, đất nước ta bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc đi lên CNXH, Thời gian Nội dung sự kiện miền Nam tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Hồ Chí Minh về nước trực tiếp thống nhất nước nhà. Cách mạng 2 lãnh đạo cách mạng miền có mối quan hệ khăng khít 5/1941 với nhau, miền Bắc là hậu phương Hà Nội giành chính quyền thắng lớn, chi viện sức người sức của lợi cho miền Nam đánh Mĩ. 2/9/1945 + Miền Nam trực tiếp đánh bại 4 chiến lược chiến tranh của Mĩ, Chiến thắng Điện Biên Phủ giải phóng hoàn toàn miền nam. Hiệp định Giơnevo về Đông Dương chính thức được kí kết + Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ của thời kì quá độ đi lên CNXH, 27/1/1973 kết hợp với chống chiến tranh phá Chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh hoại của đế quốc Mĩ. kết thúc thắng lợi 5. Thời kì 1975 -2000 12/1986 - Sau Đại thắng mùa xuân 1975, cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới - cả nước đi lên Lưu ý: Để tạo không khí sôi nổi của lớp CNXH. học, giáo viên có thể chuẩn bị quà hoặc cho điểm để khuyến khích học sinh tham gia. - Trong 10 năm đầu đi lên CNXH (1976-1986), chúng ta đã đạt được Sau khi học sinh đã trình bày hoặc thi xong những thành tựu nhất định, nhưng các phần giáo viên nên tổng kết phần này: chúng ta gặp không ít khó khăn, Như vậy, cách mạng Việt Nam từ 1919- yếu kém, sai lầm, khuyết điểm. 1975 đã trải qua 5 thời kì, mỗi thời kì đều có những sự kiện quan trọng phản ánh - Đường lối đổi mới bắt đầu từ trung thực tiến trình lịch sử dân tộc, thắng Đại hội Đảng VI (12-1986) đã đề lợi của cách mạng Việt Nam giai đoạn này
  6. Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) ra đường đổi mới, khắc phục càng chứng tỏ sự lãnh đạo đúng đắn, tài những khó khăn, yếu kém để đi tình của Đảng ta. lên. - Từ 1986-2000 chúng ta đã thực hiện thắng lợi 3 kế hoạch 5 năm, thắng lợi này đã khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn với những bước đi phù hợp. II. Nguyên nhân thắng lợi, bài Hoạt động học kinh nghiệm GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK 1. Nguyên nhân thắng lợi tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng nước ta - Nhân dân ta có truyền thống đoàn giai đoạn này. Giáo viên có thể sử dụng câu kết, giàu lòng yêu nước, cần cù lao hỏi: động sáng tạo, anh dũng kiên cường trong chiến đấu, truyền - Quần chúng nhân dân có vai trò như thế thống đó được phát huy cao độ nào trong các cuộc đấu tranh cách mạng ở trong thời kì Đảng lãnh. nước ta? - Dưới sự lãnh đạo sáng suốt, tài - Nhân dân ta có truyền thống yêu nước tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí như thế nào trong lịch sử? Minh, với đường lối cách mạng - Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự là Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện chủ. như thế nào? 2. Bài học kinh nghiệm - Vai trò của cá nhân Hồ Chí Minh trong - Đảng phải luôn giương cao hai thắng lợi của cách mạng nước ta, lấy một ngọn cờ: độc lập dân tộc và sự kiện cụ thể để chứng minh. CNXH. - Những thắng lợi quan trọng của cách - Sự nghiệp cách mạng là do nhân mạng nước ta giai đoạn này đã để lại
  7. Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) dân tiến hành  cần tăng cường những bài học kinh nghiệm như thế nào? khối đoàn kết toàn Đảng, toàn HS dựa vào SGK và những kiến thức đã quân, toàn dân, kết hợp sức mạnh học để trả lời dân tộc, sức mạnh thời đại. GV nhận xét và bổ sung. - Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm mọi HS lắng nghe và ghi ý chính vào vở. thắng lợi của cách mạng. IV. Củng cố, dặn dò 1. Củng cố GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức: - Hãy nêu những thắng lợi tiêu biểu của cách mạng Việt Nam từ 1930 đ ến năm 2000. - Nêu những nguyên nhân thắng lợi cơ bản và những bài học kinh nghiệm c ủa cách mạng Việt Nam từ 1930 đến năm 2000. 2. Bài tập về nhà - Học bài theo những câu hỏi ở phần củng cố - Chuẩn bị tốt để kiểm tra học kì.
919876

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm