of x

Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945)

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 21 | Page: 19 | FileSize: 0.14 M | File type: DOC
21 lần xem

Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945). Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945) để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945) được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.. Cũng như những thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ tham khảo Một ít tài liệu download thiếu font chữ không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-lich-su-11-bai-18-on-tap-lich-su-the-gioi-hien-dai-tu-nam-1917-den-nam-1-mn26tq.html

Nội dung

tailieumienphi xin chia sẽ tới cộng đồng thư viện Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945).Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử đưa vào cho học tập.Xin mời các bạn đang tìm cùng tham khảo ,Thư viện Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 đến năm 1945) trong chủ đề ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được giới thiệu bởi bạn giaoandientu đến bạn đọc nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này được đưa vào mục Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 19 page , thuộc file .DOC, cùng thể loại còn có Giáo án Lịch sử 11 bài 18,Giáo án điện tử Lịch sử 11, Giáo án môn Lịch sử lớp 11, Giáo án điện tử lớp 11,Lịch sử thế giới hiện đại,Thế giới năm 1917,Thế giới năm 1945,Lịch sử Việt Nam 1945 ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo . Để tải file về, đọc giả click chuột nút download bên dưới
Mời quý thầy cô và những bạn tham khảo Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 tới năm 1945) để nâng cao kĩ năng và kiến thức biên soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học, nói thêm là Giáo án Lịch sử 11 bài 18: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( từ năm 1917 tới năm 1945) được biên soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung hàm súc giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn, kế tiếp là Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 tới năm 1945) I, bên cạnh đó Mục tiêu bài học 1, kế tiếp là Kiến thức Học xong bài học nhằm giúp HS cần: - Nhận thức một cách hệ thống, nói chung những sự kiện lịch sử th ế gi ới 1917-, nói thêm là 1945 đã được học qua 4 chương: Chương I (Cách mạng tháng Mười Nga năm, nói thêm là 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô 1921 - 1941), Ch ương, thêm nữa II (các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai trận chiến tranh thế giới 1928 - 1939),, thêm nữa Chương III (Các nước châu á giữa hai trận chiến tranh thế giới 1918 - 1939),, tiếp theo là Chương IV (Chiến tranh thế giới vật dụng hai 1939 - 1945), tiếp theo là - Nắm được các nội dung
  1. Bài 18 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Học xong bài học nhằm giúp HS cần: - Nhận thức một cách hệ thống, khái quát các sự kiện lịch sử th ế gi ới 1917- 1945 đã được học qua 4 chương: Chương I (Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô 1921 - 1941), Ch ương II (các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1928 - 1939), Chương III (Các nước châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 - 1939), Chương IV (Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945). - Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại. - Nhận thức được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và l ịch s ử Vi ệt Nam trong thời kỳ 1917 - 1945. 2. Tư tưởng - Khắc sâu cho HS nhận thức khách quan, khoa học về các sự kiện lịch sử đã học. - Giáo dục cho các em thái độ trân trọng những tiến bộ khoa h ọc kỹ thu ật, biết đánh giá đúng về công cuộc xây dựng CNXH và vai trò của Liên Xô, bi ết đánh giá khách quan về CNTB, biết phòng ngừa và ngăn ch ặn nguy c ơ chi ến tranh thế giới... 3. Kỹ năng - Hệ thống hoá các sự kiện lịch sử, thiết kế bảng biểu. - Biết phân tích, đánh giá để lựa chọn nh ững sự kiện quan trọng, có tác đ ộng ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới. II. Thiết bị và tài liệu dạy học: - Bảng niên biểu về những sự kiện chính của lịch sử thế giới hiện đại (từ 1917 - 1945) - Tài liệu tham khảo có liên quan. III. Tiến trình tổ chức dạy học
  2. 1. Dẫn dắt vào bài mới Trong phần lịch sử thế giới hiện đại, các em đã được tìm hi ểu nh ững s ự kiện hết sức phong phú và phức tạp qua 4 ch ương: Ch ương I: Cách m ạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 - 1941); Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh th ế giới (1918 - 1939); Chương III: Các nước Châu á giữa hai cuộc chi ến tranh th ế gi ới (1918 - 1939); Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945). Tổng k ết l ại toàn bộ các kiến thức lịch sử thế giới đã học, lựa chọn và thống kê những sự kiện quan trọng có ảnh hưởng to lớn, đồng thời nhận thức đúng những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại là nhiệm vụ cơ bản của chúng ta qua bài h ọc hôm nay. Trên cơ sở đó, các em cần biết đánh giá đúng về mối liên h ệ gi ữa l ịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kỳ 1917 - 1945. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp Hoạt động của thày và trò KiKiến thức cơ bản HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm I. Những kiến thức cơ - Trước hết GV dẫn: Trong gần 3o năm 1917- ản về lịch sử thế giới hiện b 1945 nhiều sự kiện lịch sử đã diễn ra trên toàn thế ại (1917-1945) đ giới. Trong số đó có những sự kiện tác động, ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới. Chúng ta cùng ôn tập các sự kiện lịch sử cơ bản theo bảng th ống kê dưới dây. - GV vẽ bảng thống kê theo mẫu như trong sgk lên bảng. - Sau đó, GV chia lớp thành 3 nhóm, nhiệm vụ cụ thể của mỗi nhóm như sau: + Nhóm 1: Thống kê những sự kiện lịch sử cơ bản về nước Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô 1917-1945. + Nhóm 2: Thống kê những sự kiện lịch sử cơ bản về các nước TBCN trong giai đoạn 1917- 1945 . + Nhóm 3: Thống kê những sự kiện lịch sử cơ bản diễn ra ở các nước Châu á trong giai đoạn 1917-1945.
  3. + Các nhóm nhận câu hỏi của mình, các thành viên xem xét củng cố lại các kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận với nhau đưa ra cách kiến giải thống nhất rồi trình bầy ra giấy. - Tiếp đó, GV gọi đại diện các nhóm trình bày phần thống kê của mình. Nhóm khác có thể bổ sung đóng góp ý kiến. - GV nhận xét, bổ sung phần trả lời của mỗi nhóm. Cuối cùng, GV đưa ra ý kiến phản h ồi bằng cách treo lên bảng bảng thống kê về những sự kiện chính của lịch sử thế giới hiện đại 1917-1945 mà giáo viên đã chuẩn bị từ trước. - Hs tham khảo bảng thống kê của giáo viên, có thể đóng góp thêm ý kiến và dựa vào đó làm cơ s ở học tập phần sau (tức phần II: những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại). Niê Sự kiện Diễn biến Kết quả, ý n đại chính nghĩa I. Nước Nga (Liên Xô) - Tổng bãi công 2-1917 Cách mạng dân chủ tư sản chính trị ở - Lật đổ chế độ Petơrograt. Nga Hoàng - Khởi nghĩa vũ - Hai chính trang quyền song - Nga Hoàng bị song tồn tại lật đổ - Cách mạnh dân chủ tư sản kiểu mới 11- Cách mạng XHCN - Chiếm các vị - Thành lập 1917 trí then chốt ở chính quyền Xô thủ đô. Viết do Lênin đứng đầu.
  4. - Chiếm cung - Đưa giai cấp điện Mùa Đông công nhân và - Toàn bộc nhân dân lao chính phủ lâm động Nga lên thời tư sản bị làm chủ đất bắt (trừ thủ nước. tướng - Là tấm gương Kerenxki) cổ vũ phong trào CMTG đi theo con đường CMVS. 191 Chống thù trong giặc ngoài - Quân đội - đẩy lùi 8-1920 14 nước đế cuộc tấn công quốc câu kết của kẻ thù. với bọn phản - Nhà nước động trong Xô viết được nước mở cuộc bảo vệ và giữ tấn công vũ vững. trang vào nước Nga Xô Viết. - Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến. 192 Chính sách kinh tế mới và công cuộc - Trong - Hoàn thành 1-1925 khôi phục kinh tế nông nghiệp công cuộc khôi thay thế chế độ phục kinh tế. trưng thu lương - Phục vụ thực thừa bằng cho công cuộc thu thuế lương xây dựng chủ thực. nghĩa xã hội ở - Trong công một số nước nghiệp, tập hiện nay. trung khôi phục công nghiệp nặng. - Trong thương nghiệp:
  5. Tự do buôn bán, phát hành đồng Rup mới. 12- Liên bang CHXHCN Xô Viết thành - Gồ m 4 - Tăng 1922 lập (Liên Xô). nước Cộng hoà cường sức Xô viết đầu mạnh về mọi tiên là Nga, mặt để xây Ucraina, dựng thành Blorutxia và công CNXH. ngoại Cápcadơ. 192 Liên Xô xây dựng CNXH - Thực hiện - Đưa Liên 5-1941 kế hoạch 5 năm Xô từ một lần thứ nhất nước nông (1928-1932) nghiệp lạc hậu - Kế hoạch thành 1 cường 5 năm lần thứ quốc công hai (1933-1937) nghiệp XHCN, có nền văn hoá, - Kế hoạch khoa học kỹ 5 năm lần thứ 3 thuật tiên tiến (từ năm 1937) và vị thế quan bị gián đoạn do trọng trên phát xít Đức trường quốc tế. tấn công 6- 1941. 194 Chiến tranh vệ quốc vĩ đại - Giải phóng - Là lực 1-1945 lãnh thổ Liên lượng trụ cột Xô. góp phần quyết - Giải phóng định trong việc các nước trung tiêu diệt chủ và Đông âu. nghĩa phát xít. - Tiêu diệt - b ảo v ệ phát xít Đức ở vững chắc tổ Beclin, tấn quốc XHCN, công đạo quân tiếp tục xây Quan Đông của dựng CNXH. Nhật ở Mãn châu.
  6. II. Các nước TBCN - Ký kết các - Một trật tự 191 - Hội nghị Véc xai (1919-1920) và HN hoà ước và các thế giới mới 9-1922 - Oasinhton (1921-1922) hiệp ước phân được thiết lập chia quyền lợi. (trật tự Vecxai- - Các nước Oasinhtơn). tư bản thắng - Mâu thuẫn trận giành giữa các đế nhiều lợi lộc. quốc tiếp tục - Các nước căng thẳng. bại trận chịu nhiều điều khoản nặng nề. 191 Khủng hoảng kinh tế - Chính trị - Nền KT bị - đẩy hệ 8-1923 chiến tranh tàn thống TBCN phá, gặp rất vào tình trạng nhiều khó khăn. không ổn định. - Chính trị - - Tạo điều Xã hội bất ổn kiện cho phong định, cao trào trào CMTG phát cách mạng dâng triển mạnh, làm cao suốt những ra đời các ĐCS năm 1918-1923 tổ chức QTCS (1919). 192 ổn định và phát triển kinh tế - Các ngành - Tạo nên 4-1929 công nghiệp giai đoạn ổn phát triển nhanh định tạm thời chóng. của CNTB. - Là thời kỳ - nảy sinh phồn vinh của mầm mống dẫn kinh tế Mỹ. tới khủng - KT phát hoảng kinh tế. triển không đồng bộ và thiếu kế hoạch, thiếu điều tiết. 192 Đại khủng hoảng kinh tế - Nổ ra đầu - Tàn phá
  7. 9-1933 tiên ở Mỹ, rồi nặng nề nền lan khắp thế kinh tế, chính giới tư bản. trị xã hội rối - Kéo dài loạn, phong trào gần 4 năm CM bùng nổ. (1929-1933) - Các nước trầm trọng nhất TB tìm lối thoát là năm 1932. bằng những con đường khác nhau: Cải cách (Mỹ, Anh, Pháp), thiết lập chế độ độc tài phát xít (Đức, Italia, Nhật Bản) 193 Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở - 30/1/1933 - Mở ra thời 3 Đức Hít le lên làm kỳ đen tối trong Thủ tướng lịch sử nước Chính phủ, Đức. thiết lập chế - Báo hiệu độ độc tài phát nguy cơ chiến xít ở Đức. tranh thế giới. - Thi hành chính sách chính trị, kinh tế, đối ngoại phản động nhằm phát động chiến tranh phân chia lại thế giới. 193 Chính sách mới (New deal) của tổng - Thực hiện - Cứu nguy 3-1935 thống Mỹ Ru-dơ-ven) một hệ thống chủ nghĩa tư các chính sách, bản Mỹ khỏi biện pháp của cơn nguy kịch. nhà nước trên - Làm cho các lĩnh vực KT nước Mỹ duy
  8. tài chính và trì được chế độ chính trị xã dân chủ tư hội.` sản ,không đi theo con đường chủ nghĩa phát xít. Nửa Hình thành 2 khối đế quốc đối địch - 1936-1937, - Quan hệ cuối nhau khối phát xít quốc tế căng những Đức, Italia, thẳng, dẫn tới năm Nhật bản (còn bùng nổ cuộc 1930 gọi là trục tam chiến tranh thế giác Béclin - giới lần thứ hai. Roma - Tôkiô) - Thúc đẩy được hình phong trào mặt thành. trận nhân dân - Khối thứ chống phát xít hai thành lập và chiến tranh. muộn hơn gồm Mỹ, Anh, Pháp. 193 Chiến tranh thế giới thứ hai - ban đầu là - Chủ nghĩa 9-1945 cuộc chiến phát xít Đức - tranh giữa 2 Italia, Nhật bản khối đế quốc bị tiêu diệt. Đức - Italia - Thắng lợi thuộc Nhật bản và về các nước Mỹ - Anh- đồng minh Pháp. chống phát xít. - Sau khi - Mở ra thời Liên Xô tham kỳ phát triển chiến ,Mỹ, Anh mới của hệ và nhiều nước thống TBCN. khác đứng về phía Liên Xô chống phát xít. Chiến tranh TG II trở thành cuộc chiến tranh chống
  9. phát xít III. Các nước châu á 191 Cao trào cách mạng giải phóng dân - 04/5/1919, - Cổ vũ tinh 8-1923 tộc. phong trào Ngũ thần đấu tranh Tứ ở Trung của nhân dân quốc Châu á. - 1921 cách - Chuẩn bị mạng Mông cổ cho bước phát thắng lợi. triển ở giai - 1918-1922, đoạn sau. nhân dân ấn độ tăng cường đấu tranh chống thực dân Anh. - Phong trào ở Thổ Nhỹ Kỳ, Apganitxtan, Triều tiên... 192 Phong trào giải phóng dân tộc tiếp - ở Trung - Giáng đòn 4-1929 diễn mạnh mẽ ở Châu á quốc, 1924- mạnh mẽ vào 1927 diễn ra các thế lực nội chiến CM thống trị. lần thứ nhất. - ấn độ: phong trào công nhân 1924- 1927. Đảng Quốc đại tăng cường hoạt động. - Inđonexia: Đảng cộng sản tích cực lãnh đạo quần chúng đấu tranh... 192 Phong trào giải phóng dân tộc và - Trung - Tạo nên
  10. 9-1939 phong trào mặt trận nhân dân chống phát Quốc: Đấu làn sóng CM sôi xít. tranh chống nổi ở các nước nền thống trị châu á. phản động - Tấn công Tưởng Giới mạnh mẽ vào thạch và kháng các thế lực đế chiến chống quốc, thực dân, phát xít Nhật phát xít. xâm lược. - ấn độ: Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh 1929-1932. ĐCS ấn độ thành lập (tháng 11/1939). - Việt Nam: ĐCSVN ra đời (1930) lãnh đạo cao trào CM 1930-1931, cuộc vận động dân chủ 1936- 1939. - Inđonexia: Thành lập mặt trận thống nhất chống phát xít năm 1929 193 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc - Trung - Góp phần 9-1945 trong chiến tranh thế giới thứ II Quốc: Cuộc quan trọng vào chiến tranh cuộc đấu tranh chống Nhật 8 tiêu diệt chủ năm 1937-1945 nghĩa phát xít kết thúc thắng trong chiến lợi. tranh thế giới - Triều thứ II
  11. Tiên: Kháng - Giành lại chiến làm suy độc lập tự chủ yếu lực lượng cho nhiều quốc phát xít Nhật gia Châu á. chiếm đóng. - Đông Nam á: Đấu tranh mạnh mẽ chống phát xít Nhật. Sau khi Nhật đầu hàng CM nhiều nước giành thắng lợi: Việt Nam (8/1945), Lào (8/1945), CamPuchia (10/1945). - Indonexia 8/1945. * Hoạt động 1: Cả lớp Nhữn g nội - GV hỏi: LSTGHĐ 1917 - dung 1945 có những nội dung chính chính nào? của - HS theo dõi SGK và trả lịch lời câu hỏi: LSTGHĐ 1917 - sử 1945 có 5 nội dung chính: thế giới 1. Trong thời kỳ này đã hiện diễn ra những chuyển biến đại quan trọng trong sản xuất vật (1917
  12. chất của nhân loại. - 2. Chủ nghĩa xã hội được xác 1945 lập ở mộtnước đầu tiên trên thế giớim nằm giữa vòng vây của CNTB. 3. Phong trào cách mạng thế giới bước sang một thời kỳ phát triển mời từ sau thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga và sự kết thúc cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất. 4. CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và - Những tiến bộ về khoa trải qua những bước phát triển học kỹ thuật thời kỳ này thăng trầm đầy biến động. đã thúc đẩy kinh tế thế 5. Chiến tranh thế giới thứ giới phát triển với một tốc hai (1939-1945) là cuộc chiến độ cao, tạo nên những tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và biến chuyển quan trọng tàn phá nặng nề nhất trong lịch trong sản xuất vật chất sử nhân loại. của nhân loại. Trên cơ sở đó làm thay đổi đời sống - Để giúp HS nắm chắc và sâu chính trị - xã hội - văn hoá hơn về những nội dung chính nêu của các quốc gia, dân tộc trên, GV yêu cầu HS làm việc và toàn thế giới. theo nhóm. GV chia lớp thành 5 nhóm với nhiệm vụ cụ thể như sau: + Nhóm 1: Tại sao trong thời kỳ này có thể diễn ra những biến chuyển quan trọng trong sản xuất vật chất của nhân loại? Sự biến chuyển đó diễn ra như thế nào, có vai trò và ý nghĩa gì đối với lịch sử thế giới. + Nhóm 2: Để thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, nhân dân Liên Xô đã phải trải qua những chặng
  13. đường cách mạng như thế nào? Đạt được thành tựu to lớn gì? Tại sao có được những thành tựu và thắng lợi ấy? + Nhóm 3: Tại sao nói cáhc mạng tháng Mười, cách mạng thế giới có bước chuyển biến mới về nội dung, đường lối và phương hướng phát triển? Từ 1917 - 1945, CMTG trải qua các giai đoạn phát triển như thế nào? ý nghĩa của quá trình phát triển đó? + Nhóm 4: Vì sao CNTB lúc này không còn là hệ thống duy nhất trên toàn thế giới? Từ 1917 - 1945, các nước TBCN đã trải - Mặc dù nằm trong vòng qua các biến động thăng trầm vây của CNTB và bị các như thế nào? Đưa tới kết quả gì? nước đế quốc tấn công quân sự nhằm tiêu diệt + Nhóm 5: Tính chất của (trong những năm 1918 - CTTG II thay đổi như thế nào kể 1920 và 1941-1945), nhà từ khi Liên Xô tham chiến? Liên nước CNXH Liên Xô vẫn Xô, các Đồng Minh Mỹ, Anh, đứng vững và không nhân dân các dân tộc có vai trò ngừng lớn mạnh về mọi như thế nào trong việc tiêu diệt mặt, phát huy ảnh hưởng CN phát xít, kết thúc CTTG II? ngày càng sâu rộng đối Hậu quả và ý nghĩa của việc kết với cục diện toàn thế thúc CTTG II? giới. - Trên cơ sở bảng thống kê và các kiếnthức đã học, các nhóm thảo luận, chuẩn bị nhanh phần câu hỏi của mình. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác có thể bổ sung, góp ý. Cuối cùng, GV nhận xét, phân tích và chốt ý: + Nhóm 1: Bước vào thế kỷ
  14. XX, trên đà tiến của cuộc cách mạng công nghiệp, nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về khoa học -kỹ thuật trên nhiều lĩnh vực như vật lý, hoá học, sinh học, các khoa học về trái đất (Hải Dương học, khí tượng học...), nhiều phát minh khoa học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã được đưa vào sử dụng như điện tín, điện thoại, ra đa,hàng không, điện ảnh với phim - Cách mạng thế giới có tiếng nói và nói phim màu... (phong trào giải phóng dân Bên cạnh đó, thắng lợi của cách tộc, phong trào cộng sản mạng tháng Mười đã mở đường và công nhân quốc cho việc xây dựng một nền văn tế).phát triển sang giai hoá mới trên cơ sở tư tưởng của đoạn mới với nội dung và chủ nghĩa Mác - Lênin và kế thừa phương hướng khác những tinh hoa của di sản văn hoá trước, chuẩn bị cơ sở cho nhân loại, đó là nền văn hoá Xô thắng lợi ở thời kỳ sau Viết với nhiều thành tựu to lớn. này. Những tiến bộ về khoa học - kỹ thuật và văn hoá đó đã thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển với một tốc độ cao, tạo ra một khối lượng của cải vật chất ngày càng lớn và tiến bộ. Sự tăng trưởng của kinh tế thế giới đã làm thay đổi đời sống chính trị - xã hội - văn hoá của các quốc gia, dân tộc và toàn thế giới. + Nhóm 2: Để thiết lập được Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, nhân dânLiên Xô đã phải trải qua những chặng đường cách mạng khó khăn, gian khổ với không biết bao hy sinh và tổn thất: Cuộc Cách mạng tháng Hai lật đổ chế độ quân chủ
  15. chuyên chế Nga hoàng; cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười đãnh đổ chủ nghĩa đế quốc Nha và đưa nước Nga lên con đường xã hội chủ nghĩa; cuộc chiến tranh chống nội loạn và can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc (1918 - 1920) nhằm bảo vệ cách mạng; công cuộc xây dựng chế độ mới trong những năm 1921 - 1941 dẫn đến bước đầu xây dựng được những nền móng của CNXH; cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại 1941-1945 đánh bại chủ nghĩa phát xít, không chỉ bảo vệ được tổ quốc XHCN mà còn góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng nhân loại. Chỉ trong một thời gian rất ngắn, từ một - Chủ nghĩa tư bản lâm nước nông nghiệp lạc hậu Liên vào một số cuộc khủng Xô đã vươn lên trở thành một hoảng kinh tế - chính trị cường quốc công nghiệp đứng và sự xuất hiện của chủ thứ hai trên thế giới, có nền văn nghĩa phát xít dẫn tới hoá giáo dục và khoa học kỹ chiến tranh thế giới thứ thuật tiên tiến vào hàng đầu thế hai bùng nổ. giới. Trong những điều kiện hết sức khó khăn, nhân dân Liên Xô đã đánh bại mọi cuộc tấn công thù địch của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động luôn luôn chiếm ưu thế gấp bội về sức mạnh kinh tế, quân sự. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới những thành tựu và thắng lợi kỳ diệu này, nhưng cơ bản nhất là tính ưu việt của CNXH. Sự tồn và phát triển của nhà nước XHCN đầu tiên Liên bang CHXHCN Xô Viết là nét nổi bật
  16. có ảnh hưởng và tác động sâu sắc tới tiến trình của lịch sử thế giới. + Nhóm 3: Trước cách tháng Mười, cách mạng thế giới đang lâm vào tình trạng khó khăn ở các nước tư bản Âu - Mỹ, phong trào công nhân bị bất đồng về tư tưởng không thống nhất về đường lối cách mạngbị chia rẽ về tổ chức; ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, phong trào giải phóng dân tộc lâm vào tình trạng khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và chưa tìm ra được con đường đưa cách mạng đi đến thắng lợi; giữa phong trào công nhân ở các nước tư bản đế quốc và phong trào giải - CTTG II là cuộc phóng dân tộc ở các nước thuộc đụng đầu và sự thử thách địa, phụ thuộc hẫu như không quyết liệt giữa hai thế lực mối liên quan gì. cách mạng tháng tiến bộ và phản động trên Mười, bằng lý luận và thực tiễn phạm vi toàn thế giới, kết thắng lợi của mình, đã thúc đẩy thúc thời kỳ trước và mở và dẫn tới bước chuyển biễn mới ra thời kỳ mới của LSTG của cách mạng thế giới về nội hiện đại. dung, đường lối và phương hướng phát triển. ở nhiều nước, các Đảng Cộng sản ra đời đã đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo mà Cách mạng tháng Mười đã vạch ra, đó là con đường xã hội chủ nghĩa. Phong trào công nhân ở các nước tư bản đế quốc và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc đã trở nên gắn bó, phối hợp mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Bước chuyển biến này đã thúc đẩy cách mạng thế giới
  17. không ngừng phát triển: cao trào ách mạng 1918-1923; cao trào cách mạng trong những năm khủng hoảng kinh tế 1929-1933; phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít trong những năm 1936-1939; cuộc chiến tranh chống phát xít trong những năm 1939-1945. QUá trình phát triển này là bước tập dượt và chuẩn bị cơ sở cho thắng lợi của cách mạng thế giới những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai. + Nhóm 4: Cách mạng tháng Mười đã đánh đổ chủ nghĩa tư bản ở một khâu quan trọng của nó là đế quốc Nga, chiếm 1/6 diện tích trái đất. Cũng từ đó, một xã hội mới ra đời - xã hội xã hội chủ nghĩa mà mỗi bước phát triển của nó đều đã tạo nên một sự tương phản đối lập vơí hệ thống tư bản chủ nghĩa. Mặt khác, cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất không chỉ gây ra những tổn thất nặng nề về của cải, sinhmạng, làm cho tất cả các nước thắng trận và bại trận đều bị suy yếu (trừ Mỹ), nhưng nghiêm trọng hơn, dẫn đến sự phân chia thế giới theo "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn", làm nảy sinh những mâu thuẫn mới hết sức sâu sắc giữa các đế quốc, từ đó dẫn tới chiến tranh thế giới thứ hai. Từ 1918 đến 1945, chủ nghĩa tư bản không có những thời kỳ ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế kéo dài như trước đây nữa mà chỉ
  18. có một thời gian ngắn ngủi trong những năm 1924 - 1929, sau đó lâm vào đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 dẫn tới chủ nghĩa phát xít cầm quyền ở nhiều nước (Italia, Đức, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bungari, Hunggari...) Kết quả, chủ nghĩa đế quốc đã phân chia thanh hai khối đế quốc đối lập "hệ thống Vecxai - Oasinhtơn" bị phá vỡ. Chiến tranh thế giới thé hai bùng nổ, kết thúc một thời kỳ phát triển quan trọng trong lịch sử nhân loại. + Nhóm 5: Ban đầu, CTTG II là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa diễn ra do sự hình địch giữa hai khối quân sự Đức - Italia - Nhật Bản và Mỹ - Anh - Pháp. Kể từ khi Liên Xô tham chiến, chiến tranh mang tính chất chính nghĩa giải phóng nhân loại khỏi thảm hoả phát xít. Các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau đã cùng phối hợp trong khối đồng minh phống phát xít, kiên trì chiến đấu chống trả bọn phát xít xâm lược. Trong đó, cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của nhân dân Liên Xô đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, bên cạnh vai trò trụ cột và góp phần quyết định của các nước đồng minh Mỹ - Anh. CTTG thứ hai (1939-1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất
  19. trong lịch sử nhân loại (bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm trước cộng lại). CTTG II kết thúc đã dẫn đến những biến chuyển căn bản về tình hình thế giới có lợi cho sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 4.Sơ kết bài học -Củng cố: GV củng cố vững chắc và mở rộng khả năng tư duy cho HS bằng câu hỏi? Hãy nêu và phân tích những nội dung chính của LSTG hiện đại? Nêu một ví dụ về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kỳ 1917-1945? -Dặn dò: - Hoàn thành cả 3 câu hỏi và bài tập trong SGK trang 106 - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
901280

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm