of x

Giáo án Hoá học lớp 8 - TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 66 | Page: 21 | FileSize: M | File type: PDF
66 lần xem

Giáo án Hoá học lớp 8 - TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC. 1.Kiến thức: - Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lượng các nguyên tố. - Từ % tính theo khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.HS biết cách xác định CTHH của hợp chất. HS biết cách xác định khối lượng của nguyên tố trong mộy lượng hợp chất hoặc ngược lại. 2.Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hóa học có liên quan đến tỷ khối của chất khí. Củng cố các kỹ năng tính khối lượng mol. 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu.... Giống những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ nghiên cứu Một ít tài liệu tải về mất font không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-hoa-hoc-lop-8-tinh-theo-cong-thuc-hoa-hoc-2kyrtq.html

Nội dung

Tài Liệu Miễn Phí xin giới thiệu đến mọi người tài liệu Giáo án Hoá học lớp 8 - TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC.Để cung cấp thêm cho các bạn nguồn tài liệu Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử cần thiết cho học tập.Xin mời đọc giả đang cần cùng xem ,Tài liệu Giáo án Hoá học lớp 8 - TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC thuộc danh mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được chia sẽ bởi bạn giaoandientu tới các bạn nhằm mục tiêu học tập , thư viện này đã đưa vào mục Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 21 trang , thuộc thể loại .PDF, cùng thể loại còn có giáo án hóa 8, tài liệu hoá THCS, giáo án hóa THCS, hoá học lớp 8, bồi dưỡng giáo viên THCS ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng xem . Để download file về, đọc giả click chuột nút download bên dưới
1, bên cạnh đó Kiến thức: - Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lượng những nguyên tố, kế tiếp là - Từ % tính theo khối lượng những nguyên tố tạo thành hợp chất, nói thêm HS biết cách xác định CTHH của hợp chất,còn cho biết thêm HS biết cách xác định khối lượng của nguyên tố trong mộy lượng hợp chất hoặc trái lại, ngoài ra 2, kế tiếp là Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán những bài tập hóa học có liên quan tới tỷ khối của chất khí, ngoài ra Củng cố những kỹ năng tính khối lượng mol, kế tiếp là 3, nói thêm Thái độ: - Giáo dục lòng yêu, bên cạnh đó Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC I, ngoài ra Mục tiêu: 1, nói thêm là Kiến thức: - Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lượng những nguyên tố, ngoài ra - Từ % tính theo khối lượng những nguyên tố tạo thành hợp chất, ngoài ra HS biết cách, nói thêm xác định CTHH của hợp chất, nói thêm HS biết cách xác định khối lượng của nguyên tố, nói thêm trong mộy lượng hợp chất hoặc trái lại,còn cho biết thêm 2, cho biết thêm Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán những bài tập hóa học có liên quan đến, nói thêm là tỷ khối của chất khí, ngoài ra Củng cố những kỹ năng tính khối lượng mol, tiếp theo là 3, tiếp theo là Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, nói thêm II, ngoài ra Chuẩn bị: - Bảng nhóm, bảng phụ,còn cho biết thêm III, kế tiếp là Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan
  1. Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lượng các nguyên tố. - Từ % tính theo khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.HS biết cách xác định CTHH của hợp chất. HS biết cách xác định khối lượng của nguyên tố trong mộy lượng hợp chất hoặc ngược lại. 2.Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hóa học có liên quan đến tỷ khối của chất khí. Củng cố các kỹ năng tính khối lượng mol. 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học. II. Chuẩn bị: - Bảng nhóm, bảng phụ. III. Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. IV. Tiến trình dạy học:
  2. A.Kiểm tra bài cũ: 1. Viết công thức tính tỷ khối của chất khí A với khí B, khí A so với không khí. áp dụng : Tính tỷ khối của chất khí CH4 so với H2 2. Tính khối lượng mol của khí A và khí B. Biết tỷ khối của khí A và khí B so với H2 lần lượt là 13, 15. B. Bài mới: Hoạt động 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất: HS đọc kỹ đề bài Ví dụ 1: Xác định % theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất GV: Đưa ra các bước làm bài: KNO3 - Tính M KNO3 Giải: M KNO3 = 39 + 14 + 3. 16 - Xác định số mol nguyên tử của = 101g mỗi nguyên tố trong hợp chất. - Trong 1 mol KNO3 có - Từ số mol nguyên tử , xác định - 1mol nguyên tử K vậy mK = 39 khối lượng mỗi nguyên tố rồi tính % - 1mol nguyên tử N vậy mN = 14 - HS làm bài theo các bước hướng dẫn - 3mol nguyên tử O vậy mO = 16. 3 = 48 GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập đồng thời hướng dẫn quan sát HS làm 39. 100% bài dưới lớp. %K= = 38,6%
  3. 101 14 . 100% GV: Đưa đề bài tập số 2 %N= = 13,8% Gọi HS làm từng phần 101 48. 100% %O= = 47,6% 101 Ví dụ 2: Tính % theo khối lượng các nguyên tố trong Al2O3 Giải: MAl2O3 = 27. 2 + 16. 3 = 102 Trong 1mol Al2O3 có 2mol Al và 3 mol O 27.2. 100% % Al = = 53% 102 3. 16. 100% %O= = 47%
  4. 102 Hoạt động 2: Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố: GV: Đưa đề bài Ví dụ 1: HS thảo luận nhóm đưa ra cách Một hợp chất có thành phần giải quyết bài tập nguyên tố là 40% Cu, 20% S , 40% O. Hãy xác định CTHH của hợp chất biết Đại diện các nhóm báo cáo Mh/c = 160 GV: tống kết đưa ra các bước * Các bước giải : giải bài toán - Tìm khối lượng của mỗi GV: Gọi HS lên bảng làm bài nguyên tố trong 1mol chất tập đồng thời hướng dẫn quan sát HS làm bài dưới lớp. - Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất. - Suy ra các chỉ số x, y, z Giải: Gọi CT của hợp chất là CuxSyOz 40. 160 mCu = = 64g
  5. 100 20. 160 mS = = 32g 100 40. 160 GV: Đưa đề bài tập số 2 mO = = 64g Gọi HS làm từng phần 100 64 nCu = = 1 mol 64 32 nS = = 1mol 32 64 nO = = 4 mol 16 Vậy công thức của hợp chất là : CuSO4
  6. Ví dụ 2: Hợp chất A có thành phần các nguyên tố là: 28,57% Mg, 14,2% C, còn lại là O. MA = 84. Xác định CT của A. Giải: Gọi CT của hợp chất A là MgxCyOz 28,57. 84 mMg = = 24g 100 14,29. 84 mC = = 12g 100 %O = 100 - 28,57 - 14,29 = 57,23% 57,23 . 84 mMg = = 48g 100 24 nMg = = 1 mol
  7. 24 12 nC = = 1mol 12 48 nO = = 3 mol 16 Vậy công thức của hợp chất là: MgCO3 C. Củng cố - luyện tập: 1. Hợp chất A có các thành phần nguyên tố là 80%C, 20%H, . Biết tỷ khối của khí A so với H là 15. Xác định CTHH của A Hướng dẫn: Từ d tính được MA Làm tiếp các bước giống VD 2 2. BTVN: 1, 2, 3, 4, 5SGK
  8. Tiết 31: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Học sinh củng cố các kiến thức liên quan đến công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất cũng như thể tích. 2.Kỹ năng: - Luyện tập thành thạo các bài toán tính toán theo CTHH 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành và học tập hóa học. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, giấy hoạt động nhóm. III. Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. IV. Tiến trình dạy học: A.Kiểm tra bài cũ:
  9. 1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2 2. Hợp chất A có khối lượng mol là 94 có thành phần các nguyên tố là 82,98% K, còn lại là oxi. Hãy xác định CTHH của hợp chất. B. Bài mới: Hoạt động 1: Luyện tập các bài toán có liên quan đến tỷ khối : GV: Đưa bài tập số 1. Bài tập 1: Một hợp chất khí A có % theo khối lượng là 82,35% N, 17,65% H. Em hãy cho HS đọc đề bài biết: GV: Gợi ý a. CTHH của hợp chất biết tỷ khối của A so - Tính MA với H là 8,5 - Tính nN, nH b. Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 11,2 l khí A (ĐKTC) HS lên bảng làm bài Giải: GV: Sửa sai nếu có a. MA = d A/ H2 . MH2 = 8,5 . 2 = 17 82,35 . 17 mN = = 14g 100 17,65 . 17
  10. mH = = 3g 100 14 nN = = 1 mol 14 3 nH = = 3 mol 1 Vậy CTHH của A là NH3 b. nNH3 = V:22,4 = 1,12 : 22,4 = 0,05mol - Số mol nhuyên tử N trong 0,05 mol NH3 là: 0,05 mol. Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là 0,15 mol. - Số hạt nguyên tử N = 0,05. 6. 1023 = 0,3 . 1023 - Số hạt nguyên tử N = 0,15. 6.1023 = 0,9. 1023
  11. Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập tímh khối lượng của nguyên tố trong hợp chất : GV: Đưa bài tập Bài tập 2: GV: Đưa các bước giải Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có bài tập trong 30,6g Al2O3 - Tính M Al2O3 Giải: - Xác định % các nguyên MAl2O3 = 102 tố trong hợp chất 54. 100 - tính m mỗi nguyên tố % Al = = 52,94% trong 30,6g 102 Gọi HS lên bảng làm bài tập 48 . 100 %O= = 47,06% GV: Có thể nêu cách làm 102 khác 52,94 . 30,6 mAl = = 16,2g 100 47,06 . 30,6
  12. mO = = 14,4g ? Bài tập này có khác bài 100 tập trước ở điểm nào? Bài tập 3: Tính khối lượng hợp chất Na2SO4 có chứa 2,3 g Na. Giải: M Na 2SO4 = 23. 2 + 16. 4 + 32 = 142g Trong 142 g Na 2SO4 có chứa 46g Na Vậy xg 2,3g Na 2,3 . 142 x= = 7,1g 46 C. Củng cố - luyện tập: 1 . Ôn lại phần lập PTHH 2. BTVN: 21.3 ; 21.5 sách bài tập
  13. Tiết 32 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Từ PTHH và các dữ liệu bài cho. Học sinh biết cách xác định ( thể tích và lượng chất) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích khí và lượng chất. 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành và học tập hóa học. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, giấy hoạt động nhóm. - HS: ôn lại các bước lập PTHH III. Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
  14. IV. Tiến trình dạy học: A.Kiểm tra bài cũ: B. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm khối lượng chất tham gia và tạo thành : GV: Nêu mục tiêu của bài Ví dụ1: Đốt cháy hoàn toàn 13bg bột kẽm trong oxi, người ta thu được Đưa đề bài VD1. ZnO GV: Đưa các bước thực hiện a. Lập PTHH bài toán b. Tính khối lượng ZnO tạo - Chuyển đổi số liệu. thành. - Lập PTHH Giải: nZn = 13: 65 = 0,2 mol - Từ dữ liệu, tính số mol chất - PTHH cần tìm. 2Zn + O2 2ZnO - Tính khối lượng 2 mol 1 mol 2 mol HS chép các bước làm bài vào vở 0,2 mol x mol HS cả lớp chép bài x = 0,2 mol HS 1 làm bước 1 mZnO = 0,2 . 81 = 16,2g
  15. HS2 làm bước 2 Ví dụ 2: Tìm khối lượng CaCO3 cần đủ để điều chế được 42g CaO. Biết HS3 làm bước 3 t PT điều chế CaO là : CaCO3 CaO + CO2 GV: Đưa ví dụ 2 Gọi HS lên bảng làm Giải: nCaO = 42: 56 = 0,75 mol t GV chấm bài làm của một số PTHH: CaCO3 CaO + HS CO2 GV sửa sai nếu có Theo PT nCaCO3 = n CaO Theo bài ra n CaO = 0,75 mol nCaCO3 = 0,75 mol mCaCO3 = 0,75 . 100 = 7,5 g GV: Đưa ví dụ 2 Ví dụ 3: Để đôt cháy hoàn toàn ag bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản Gọi HS lên bảng làm ứng kết thúc thu được bg bột nhôm oxit. GV chấm bài làm của một số a. Lập PTHH HS b. Tìm các giá trị a, b. GV sửa sai nếu có Giải: nO2 = 19,2 : 32 = 0,6 mol PTHH t 4Al + 3O2 2Al2O3
  16. Theo PT nAl = 4/3 n O2 Vậy nAl = 4/3. 0,6 mol = 0,8 mol Theo PT n Al2O3 = 2/3 n O2 Vậy nAl2O3 = 2/3. 0,6 = 0,4 mol mAl = 0,8 . 27 = 21,6g m Al2O3 = 0,4 . 102 = 40,8 g Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn khối lượng. C. Củng cố - luyện tập: 1. Nhắc lại các bước chung của tính theo PTHH. 2. Bài tập mở: Đốt cháy hoàn toàn 4,8g kim loại R có hóa trị II trong oxi dư người ta thu được 8g oxit có công thức RO. a. Viết PTHH b. Xác địng tên và ký hiệu của kim loại R.
  17. Tiết 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TIẾP) I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Học sinh biết được - Cách tính thể tích ở ĐKTC hoặc khối lượng , lượng chất của các chất trong phản ứng 2.Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng tính toán theo PTHH. 3.Thái độ: - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ. III. Định hướng phương pháp: - Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân. IV. Tiến trình dạy học: A.Kiểm tra bài cũ:
  18. 1. Hãy nêu các bước làm bài toán theo PTHH. 2. Làm bài tập 1b SGK B. Bài mới: Hoạt động 1: Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành : ? Nhắc lại công thức chuyển đổi Bài tập 1: giữa lượng chất và thể tích? Tính thể tích khí O2(ĐKTC) cần ? Muốn tính thể tích cuae một đung để đôt cháy hết 3,1g P. Biết sơ đồ chất khí ở ĐKTC áp dụng công thức phản ứng: nào? P + O2 P2O5 Tính khối lượng hợp chất tạo GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài thành sau phản ứng Tóm tắt đề: mP = 3,1g HS lần lượt giải từng bước Tính VO2(ĐKTC) = ? - HS 1: chuyển đổi số liệu m P2O5 = ? - HS 2: Viết PTHH Giải: nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol - HS 3: rút tỷ lệ theo PT tính số PTHH mol O2 và P2O5 t 4P + 3O2 2P2O5 4 mol 3 mol 2 mol - Hãy tính V O2 ĐKTC
  19. mP2O5 0,1 x y x = 0,125 mol y = 0,05 mol VO2(ĐKTC) = 0,125 . 22,4 = 2,8l m P 2O5 = 0,05 . 142 = 7,1 g C. Củng cố - luyện tập: 1. Bài tập: Cho sơ đồ phản ứng Bài tập 1: CH4 + O2 CO2 + Tóm tắt đề: V CH4 = 1,12 l H2O Tính VO2 = ? Đốt cháy hoàn toàn 1,12l CH4 . V CO2 = ? Tính thể tích khí O2 cần dùng và tính thể tích khí CO2 tạo thành(ĐKTC). Giải: n CH4 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol Gọi HS tóm tắt đề PTHH Hs lên bảng làm bài tập CH4 + 2O2 CO2 + GV: Sửa lại nếu có H2O 1 mol 2 mol 1 mol 0,05 x y
  20. x = 0,05 . 2 = 0,1 mol ? Muốn xác định được kim loại y = 0,05 . 1 = 0,05 mol R cần phải xác định được cái gì? áp VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 l dụng công thức nào? VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12l ? dựa vào đâu để tính nR Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại R (I) tác dụng vừa đủ với GV: Gọi HS lên bảng làm bài 1,12l khí clo ở ĐKTC theo sơ đồ phản ứng. HS làm bài GV sửa sai nếu có. R + Cl RCl a. Xác định tên kim loại trên. b. Tính khối lượng hợp chất tạo thành. Giải: nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,5 mol PTHH: 2R + Cl 2 RCl 2 mol 1mol 2 mol x 0,05 y x = 2. 0,05 = 0,1 mol y = 0,05 . 2 = 0,1 mol
196164

Sponsor Documents