of x

Giáo án Hình học 6 chương 2 bài 5: Vẽ góc cho biết số đo

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 77 | Page: 9 | FileSize: 0.10 M | File type: DOC
77 lần xem

Giáo án Hình học 6 chương 2 bài 5: Vẽ góc cho biết số đo. Chọn lọc những giáo án của bài Vẽ góc cho biết số đo môn Hình học 6 giúp giáo viên có thêm những tài liệu hữu ích trong quá trình chuẩn bị cho tiết học của bài. Với mục tiêu của bài học là giúp học sinh biết cách vẽ góc bất kì khi biết số đo, biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. Hy vọng rằng với các tài liệu trong bộ sưu tập bài Vẽ góc cho biết số đo sẽ góp phần vào sự nghiệp giảng dạy của bạn. Hy vọng rằng bạn sẽ có những tiết học hiệu quả.. Cũng như các thư viện tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ tham khảo Vài tài liệu tải về mất font không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-hinh-hoc-6-chuong-2-bai-5-ve-goc-cho-biet-so-do-nrh7tq.html

Nội dung

tailieumienphi.vn giới thiệu tới mọi người thư viện Giáo án Hình học 6 chương 2 bài 5: Vẽ góc cho biết số đoTài liệu Giáo án Hình học 6 chương 2 bài 5: Vẽ góc cho biết số đo thuộc chủ đề ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được giới thiệu bởi giaoandientu tới học sinh/sinh viên nhằm mục đích nghiên cứu , tài liệu này đã chia sẽ vào chuyên mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 9 trang , thuộc file DOC, cùng chủ đề Giáo án Hình học 6 chương 2 bài 5,Giáo án điện tử Toán 6,Giáo án điện tử lớp 6, Giáo án Hình học lớp 6,Vẽ góc cho biết số đo,Vẽ góc trên nửa mặt phẳng,Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng : Chọn lọc các giáo án của bài Vẽ góc cho biết số đo môn Hình học 6 giúp cô giáo có thêm các tài liệu có ích trong quá trình sẵn sàng cho tiết học của bài, tiếp theo là Với mục đích của bài học là giúp học sinh biết cách vẽ góc bất kì khi biết số đo, biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc, kế tiếp là Hy vọng rằng với những tài liệu trong bộ sưu tập bài Vẽ góc cho biết số đo sẽ góp phần vào sự nghiệp giảng dạy của bạn, bên cạnh đó Hy vọng rằng bạn sẽ có các tiết học hiệu quả,còn cho biết thêm GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 §5, ý nữa TIA, nói thêm là I,còn cho biết thêm Mục tiêu 1, thêm nữa Kiến thức: Học sinh biết khái niệm miêu tả tia bằng những cách khác nhau, bên cạnh đó Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau, tiếp theo là 2,còn cho biết thêm Kĩ năng: Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia, bên cạnh đó Biết phân loại 2 tia chung gốc, cho biết thêm 3, bên cạnh đó Thái độ: Phát biểu chính xác những mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS, ngoài ra II,còn cho biết thêm Phương pháp: Nêu vấn đề; trực quan, kế tiếp là III, bên cạnh đó Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ (BT 22-112 SGK), tiếp theo là HS: Thước thẳng, bút khác màu, ý nữa IV, tiếp theo là Tiến trình bài lên lớp: 1, ngoài ra Ổn định: 2, tiếp theo là Kiểm tra bài cũ: (3’) HS: Vẽ đường thẳng xy, v
  1. GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 §5. TIA. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau. Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau. 2. Kĩ năng: Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia. Biết phân loại 2 tia chung gốc. 3. Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS. II. Phương pháp: Nêu vấn đề; trực quan III. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ (BT 22-112 SGK). HS: Thước thẳng, bút khác màu. IV. Tiến trình bài lên lớp: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) HS: Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O trên đường thẳng xy Điểm O chia đường thẳng xy thành mấy phần? 3. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài mới: TG Hoạt động của thầy và trò. Nội dung 12’ Hoạt động 1. 1. Tia. GV: Vẽ lên bảng
  2. - Đường thẳng xy. - Điểm O trên đường thẳng xy. x HS: Vẽ vào vở theo GV làm trên O y bảng. GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox. HS: Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox. * Định nghĩa: (SGK-111) GV: Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần đường thẳng này là - Tia Ox còn gọi là nửa đường thẳng một tia gốc O. Ox. GV: Thế nào là một tia gốc O? - Tia Oy hay còn gọi là nửa đường HS: Đọc định nghĩa trong SGK. thẳng Oy. GV: Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy. * Chú ý: Khi đọc (hay viết) tên một tia Khi đọc (hay viết) tên 1 tia gốc phải đọc (hay viết) tên gốc trước. phải đọc (viết) tên gốc trước. Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy. GV: Nhấn mạnh: Ta vạch thẳng để biểu diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ. - Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O, không bị giới hạn về phía x. GV: Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào? không bị giới hạn về phía * Bài tập 25 (113-SGK) nào? Cho 2 điểm A, B hãy vẽ: HS: a) Đường thẳng AB.
  3. A x b) Tia AB. A B c) Tia BA. GV: Củng cố: HS làm BT 25 (vào vở). A B HS: Lên bảng vẽ hình. GV: Vẽ hình sau lên bảng và m hỏi: B A Đọc tên các tia trên hình vẽ? Hai tia Ox y O x và Oy trên hình có đặc (Hình 2) điểm gì? HS: Cùng nằm trên 1 đường thẳng, chung gốc O. GV: 2 tia Ox và Oy là 2 tia đối nhau. 15’ Hoạt động 2. . Hai tia đối nhau. HS: Ghi Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thành GV: Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau Ox, Oy? đối nhau. (1). 2 tia chung gốc. x O y (2). 2 tia tạo thành 1 đường thẳng. GV: Vẽ đường thẳng m n bất kì. Trên đường thẳng m n lấy A.
  4. Hãy nêu tên các tia đối nhau? Vì * Nhận xét: Mỗi điểm trên đường sao? thẳng là hai tia đối nhau. HS: 2 tia Am và An đối nhau. GV: Ghi nhận xét:- y ắc lại x Nh A B nhận xét. GV: Củng cố: Cho HS làm ?1 HS: Quan sát hình vẽ rồi trả lời: 10’ Hoạt động 3. 3. Hai tia trùng nhau. GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AAB, rồi dùng phấn màu vàng vẽ B x tia Ax. HS: Quan sát GV vẽ. GV: Quan sát hình vẽ 2 tia AB và Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau. Ax có đặc điểm gì? * Chú ý: Hai tia không trùng nhau còn HS: Chung gốc và tia này nằm được gọi là 2 tia phân biệt. trên tia khác. B y Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 ? 2 tia phân biệt. a) Hai tia Ox O A x Củng cố: HS làm ? 2 và OA trùng nhau. Hai tia OB và Oy trùng nhau. b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chung gốc. c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì
  5. 2 tia này không tạo thành đường thẳng. 4. Củng cố: (3’) - Bài tập 22 sgk 5. Dặn dò: (2’) - Học thuộc định nghĩa - tia gốc O; 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau. - BTVN: 23; 24 (113 - SGK) + 26; 27; 28 (99 - SBT). - Tiết sau: Luyện tập.
  6. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. - Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình. 2. Kĩ năng: - HS nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau. - Rèn kĩ năng vẽ hình. 3. Thái độ: - HS cẩn thận chính xác trong làm bài. II. Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan. III. Chuẩn bị: GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ. HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các bài đã học. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: (7 ph) * HS1: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy. Lấy O xy , chỉ ra 2 tia chung gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì? 3. Bài mới: a) Đặt vấn đề: b) Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: (6 ph) . BT 1: (BT nhận biết khái niệm) GV: Treo bảng O ụ: A t' B ph t
  7. Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'. a) Lấy A Ot, B Ot'. Chỉ ra a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau. các tia trùng nhau. Tia OA và tia Ot trùng nhau. b) Tia Ot và At có trùng nhau b) Tia Ot và At không trùng nhau vì không không? Vì sao? chung gốc. c) Tia At và Bt' có đối nhau c) Tia At và Bt' không đối nhau vì không không? Vì sao? chung gốc. d) Chỉ ra vị trí của 3 điểm A, O, d) O nằm giữa 2 điểm A và B. B đối với nhau. GV: Có thể cho HS làm theo nhóm trên bảng phụ. HS: Làm bài theo nhóm. GV: Nhóm HS thông báo kết quả HS: Hoạt động 3. (15 ph) . BT 2. (BT sử dụng ngôn ngữ) GV: Nêu yêu cầu của BT 2 + Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong BT 30 (114-SGK). các phát biểu sau: HS: Trả lời miệng trước toàn a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì: lớp: Điểm O gốc chung của 2 tia đối nhau. - Hai tia Ox, Oy đối nhau. GV: Treo bảng phụ. b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì: HS: Nêu từ phải điền. - Hai tia AB và AC đối nhau. GV: Ghi bảng (từ đúng). - Hai tia CA và CB trùng nhau. - Vẽ hình minh hoạ để HS dễ - Hai tia BA và BC trùng nhau. nhận biết từ phải điền. c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A.
  8. d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A. . BT 3 (BT32-114) Trong các câu sau em hãy chọn câu đúng: a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau. (Sai) GV: - Treo bảng phụ đã ghi sẵn b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng đề. xy thì đối nhau. (Đúng). - Làm việc cả lớp: c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường thẳng - 4 HS trả lời 4 ý. xy thì đối nhau. (Sai) d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng nhau. (Sai) Hoạt động 4. (15 ph) . BT 4 (BT 31-114) GV: Nêu đề bài. - Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình. B - Vẽ: - Cả lớp vẽ vào vở theo lời đọc. GV: Vẽ 3 điểm A, B, C không E A thẳng hàng. 1.D ẽ 3 tia AB, AC, BC. C V M 2. Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC và AE. (Hình 1) 3. Lấy M thuộc tia AC, vẽ tia B BM. E A M D C
  9. (Hình 2) . BT 5: Vẽ. a) O y O y b) x Đọc đề. Vẽ theo lời GV đọc. 1 HS lên bảng vẽ. x x - Dưới lớp vẽ vào Aở: v a) Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy. y b) Vẽ một số trường hợp về 2 tia phân biệt. A A B y A x y B y Tia Ax và tia By x 4. Cũng cố: (Trong bài) 5. Dặn dò: (2ph) - Ôn tập kĩ lí thuyết: + BT 24; 26; 28 (99-SBT). - Ngiên cứu bài mới
920865

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm