of x

Giáo án Hình học 6 chương 1 bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 7 | Page: 10 | FileSize: 0.12 M | File type: DOC
7 lần xem

Giáo án Hình học 6 chương 1 bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng. Bộ sưu tập bao gồm những giáo án được soạn theo nội dung chương trình Hình học lớp 6 bài Trung điểm của đoạn thẳng để học sinh và giáo viên tham khảo. Với bộ sưu tập giáo án của bài, giáo viên có thể nâng cao khả năng biên soạn giáo án, có thể rút ra những kinh nghiệm trong việc chuẩn bị giáo án và giúp các học sinh dễ dàng tiếp thu bài học và nhớ bài lâu hơn. Mong rằng những giáo án trong bộ sưu tập sẽ là những nguồn tài liệu hữu ích giúp quý thầy cô và các bạn học sinh nhanh chóng tìm được tài liệu học tập.. Giống những thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải tài liệu miễn phí phục vụ nghiên cứu Một ít tài liệu tải về thiếu font chữ không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giao-an-hinh-hoc-6-chuong-1-bai-10-trung-diem-cua-doan-thang-mrh7tq.html

Nội dung

Tài liệu Miễn Phí chia sẽ tới mọi người tài liệu Giáo án Hình học 6 chương 1 bài 10: Trung điểm của đoạn thẳngThư viện Giáo án Hình học 6 chương 1 bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng thuộc danh mục ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử được chia sẽ bởi giaoandientu tới các bạn nhằm mục tiêu nghiên cứu , tài liệu này đã chia sẽ vào chủ đề ,Tài Liệu Phổ Thông,Giáo án điện tử , có tổng cộng 10 trang , thuộc file DOC, cùng chuyên mục Giáo án Hình học 6 chương 1 bài 10,Giáo án lớp 6 môn Hình học,Giáo án điện tử Toán 6,Giáo án điện tử lớp 6,Trung điểm của đoạn thẳng,Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng : Bộ sưu tập bao gồm các giáo án được biên soạn theo nội dung chương trình Hình học lớp 6 bài Trung điểm của đoạn thẳng để học sinh và thầy giáo tham khảo, kế tiếp là Với bộ sưu tập giáo án của bài, thầy giáo có thể nâng cao khả năng soạn giáo án, có thể rút ra các kinh nghiệm trong việc sẵn sàng giáo án và giúp những học sinh dễ dàng kết nạp bài học và nhớ bài lâu hơn, ý nữa Mong rằng các giáo án trong bộ sưu tập sẽ là các nguồn tài liệu bổ ích giúp quý thầy cô và những bạn học sinh chóng vánh tìm được tài liệu học tập, bên cạnh đó GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 §10, tiếp theo là TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I, kế tiếp là Mục tiêu 1, bên cạnh đó Kiến thức: - Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì? 2,còn cho biết thêm Kỹ năng: - Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng, ý nữa - Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng mãn nguyện 2 tính ch ất, ý nữa N ếu, kế tiếp là thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa, ngoài ra 3, nói thêm là Thái độ: - Cẩn thận, chuẩn xác khi đo, vẽ, gấp giấy, ngoài ra II, cho biết thêm PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, ý nữa Quan sát, ý nữa III, ngoài ra Chuẩn bị: GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ, dụng cụ, tiếp theo là HS: Chuẩn bị như GV những dụng cụ học tập, ngoài ra VI, ngoài ra Tiến trình lên lớp: 1, bên cạnh đó Ổn định: 2, bên cạnh đó Kiểm tra bài cũ: (4ph) HS1: Cho hình vẽ (GV
  1. GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 §10. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì? 2. Kỹ năng: - Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng. - Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn 2 tính ch ất. N ếu thiếu 1 trong 2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa. 3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy. II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề. Quan sát. III. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ, dụng cụ. HS: Chuẩn bị như GV các dụng cụ học tập VI. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: (4ph) HS1: Cho hình vẽ (GV vẽ AM = 2 cm; BM = 2 cm lên bảng) Hãy đo độ dài: AM = ? cm. MB = ? cm a) So sánh AM và MB? b) Tính AM?
  2. c) Nhận xét gì về vị trí của M đối với A và B? 3. Bài mới: a) Đặt vấn đề: (1ph) Ta có M nằm giữa A và B và cách đều A và B. Ta nói M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Để rõ hơn nữa ta vào bài mới hôm nay. b) Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS. Nội dung. Hoạt động 2. (18ph) 1. Trung điểm của đoạn thẳng: GV: Qua bài cũ ta đã biết trung điểm * Định nghĩa: (SGK - 124) của đoạn thẳng. Vậy trung điểm của đoạn thẳng là gì: HS: Nêu định nghĩa Sgk HS: Cả lớp ghi bài vào vở: ĐN(SGK) GV: M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì? HS: Suy nghĩ - trả lời. M là trung MA + MB = AB GV: Có điều kiện M nằm giữa A và B điểm của AB MA = MB thì tương ứng ta có đẳng thức nào? HS: MA + MB = AB. (M còn gọi là điểm chính giữa của đoạn GV: M cách đều A và B thì …? thẳng AB) HS: MA = MB GV: Chốt lại vấn đề (công thức bên) HS: Ghi vào vở. GV: BT 60 (SGK) HS: Đọc to đề, cả lớp theo dõi. GV: Bài toán cho biết cái gì? Hỏi điều
  3. gì? * Bài tập 60 (T 118-SGK) HS: Cho : tia Ox; A, B thuộc tia Ox Giải OA = 2 cm; OB = 4 cm. Hỏi: a, b, c (SGK) GV: Quy ước đoạn thẳng vẽ trên bảng (1 cm trong vở, tương ứng 10 cm trên a) Trên tia Ox có 2 điểm A, B thoả mãn: bảng) OA < OB (vì 2 cm < 4 cm) nên: Lên bảng vẽ hình. A nằm giữa O và B Trả lời các câu hỏi của bài. b) Theo câu a, A nằm giữa O và B nên: HS: Thực hiện OA + AB = OB (1) Thay OA = 2 cm; OB = 4 cm vào (1), ta được: 2 + AB = 4 AB = 4 - 2 = 2 (cm) Vì OA = 2 cm => OA = AB AB = 2 cm GV: Chốt lại vấn đề: Muốn chứng tỏ A c) Theo câu a và b ta có: là trung điểm của OB ta làm thế nào? A là điểm nằm giữa A và B; OA = AB Trả lời: => A là trung điểm của OB. Thoả mãn 2 ĐK: câu a và b
  4. Hoạt động 3. (10ph) 2. Vẽ trung điểm của đoạn thẳng: GV: Nêu ví dụ (SGK-125) * VD AB = 5 cm. Hãy vẽ trung điểm M của Hướng dẫn HS phân tích bài toán: đoạn thẳng AB? Ta có MA + MAB = AB MA = MB - Cách 1: AB 5 + Vẽ tia AB. => MA = MB = = = 2,5 cm 2 2 - Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho: AM = 2,5 Với cách phân tích trên thì điểm M thoả cm. mãn điều kiện gì? HS:- M AB và MA = 2,5 cm GV: Có những cách nào để vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB? - Cách 2: Gấp dây. HS: GV: Nêu rõ cách vẽ theo từng bước (3 cách) - Nêu cách 1 lên bảng. - Cách 3: Gấp giấy (SGK-125) - Hướng dẫn miệng cách 2: Gấp dây. - Tự đọc SGK để tìm hiểu cách 3: Gấp giấy. HS: - Nêu cách 3. GV: Làm BT ? HS: Trả lời miệng: Dùng sợi dây. +Đo theo mép thẳng của đoạn gỗ. +Chia đôi doạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ. +Dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của đoạn gỗ
  5. Thực hành xác định trung điểm ... 4. Củng cố: (10ph) - Trung điểm của đoạn thẳng là gì? - Làm BT 63 Sgk 5. Dặn dò: (2ph) - Học toàn bộ bài. - Làm bài tập: 61; 62; 64; 65 (126-SGK) - Trả lời các câu hỏi: SGK-trang 126-127 + BT. - Để tiết sau ôn tập.
  6. ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn th ẳng, trung điểm (khái niệm, tính chất, cách nhận biết). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạn thẳng. - Bước đầu tập suy luận đơn giản. 3. Thái độ: - HS tích cực hoạt động, tập trung vào môn học. II. Phương pháp: - Nêu vấn đề, quan sát. III. Chuẩn bị: GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu. HS: Thước thẳng, compa. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a) Đặt vấn đề: b) Triển khai bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 2. (7ph) 1. Đọc hình.
  7. GV: Treo bảng phụ: 1 2 3 Mỗi hình trong bảng phụ sau dây cho biết kiến thức gì? 4 5 6 HS: Quan sát các hình vẽ. Trả lời miệng: GV: Trên bảng này thể hiện nội dung các kiến thức đã học của chương I 7 8 9 Nhấn mạnh: Biết đọc hình vẽ một cách chính xác là một việc rất quan trọng. 10 Hoạt động 2. (6ph) 2. Điền vào chỗ trống. GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề a) Trong 3 điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm củng cố cho HS kiến thức qua nằm giữa 2 điểm còn lại. sử dụng ngôn ngữ. b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua Yêu cầu HS đọc các mệnh đề 2 điểm phân biệt. toán, để tiếp tục điền vào chỗ c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là trống. gốc chung của 2 tia đối nhau. d) Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = HS: Dùng bút khác màu điền AB. vào chỗ trống. AB e) Nếu MA = MB = thì M là trung điểm 2 Cả lớp kiểm tra, sửa sai nếu của A và B. cần. Trên đây toàn bộ nội dung các
  8. tính chất phải học (SGK-127). Đọc lại toàn bộ bài. Hoạt động 3. (9ph) 3. Đúng? Sai? GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn Bài 3 các mệnh đề. a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm - Yêu cầu HS đọc nội dung chỉ giữa A và B. (S) ra các mệnh đề đúng (Đ), sai b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB (S). thì M cách đều 2 điểm A và B.(Đ) HS: Trả lời miệng: c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B. (S) d) Hai tia phân biệt là 2 tia không có điểm - Yêu cầu HS trình bày lại cho chung. (S) đúng với những câu sai (a, c, f). e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một đường HS: Suy nghĩ - trả lời. thẳng. (Đ) GV: Trong các câu đã cho là f) Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng thì một số định nghĩa - tính chất đối nhau. (S) quan hệ của một số hình. Về g) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhà hệ thống từng thể loại: nhau hoặc song song. (Đ) định nghĩa - tính chất - các quan hệ … Hoạt động 4. (20ph) 4. Luyện kĩ năng vẽ hình-lập luận. GV: Nêu đề bài (bảng phụ) Bài 4 Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình Cho 2 tia phân bệt không đối nhau O xx và O y. - Vẽ đường thẳng aa' cắt 2 tia đó tại A, B khác HS: Lên bảng vẽ hình. 0. HS: Dưới lớp vẽ vào vở. - Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A, B. Vẽ tia OM. GV: Theo dõi, nhận xét, sửa - Vẽ tia ON là tia đối của tia OM.
  9. chữa sai sót (nếu có). a) Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình? b) Chỉ ra 3 điểm thẳng hàng trên hình? GV: Trên hình có bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên? Giải: HS: Trả lời. a) Các đoạn thẳng trên hình vẽ là: GV: Có cặp 3 điểm nào thẳng ON; OM; MN; hàng? Vì sao? OA; OB; AM; HS: Trả lời. AB; MB (8 đoạn thẳng) GV: Chốt lại: Vẽ hình một b) Các điểm N,O,M thẳng hàng cách chính xác, khoa học rất Các điểm A,M,B thẳng hàng cần thiết đối với người học Bài 5(BT6-127-SGK) hình. Giải GV: Đọc đề bài - vẽ hình. a) Trên tia AB có 2 điểm M và B htoả mãn Trong 3 điểm A, M, B điểm AM < AB (vì 3 cm < 6 cm) nào nằm giữa 2 điểm còn lại? nên M nằm giữa A và B Vì sao? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Tính MB? b) Vì M nằm giữa A và B Lưu ý: HS lập luận theo mẫu: nên AM + MB = AB (1) - Nêu điểm nằm giữa. Thay AM = 3cm; AB = 6cm vào (1) - Nêu hệ thức đoạn thẳng. ta được: 3 (cm)+ MB = 6 (cm) - Thay số để tính. => MB = 6 - 3 = 3 (cm) M có là trung điểm của AB Vậy AM = MB (cùng bằng 3 (cm))
  10. không? Vì sao? c) M là trung điểm của AB vì M nằm giữa A HS: Trả lời. và B (câu a) và MA = MB (câu b). 3. Củng cố: (trong bài) 4. Dặn dò: (3ph) - Về học toàn bộ lí thuyết trong chương. - Tập vẽ hình, Kí hiệu hình cho đúng. - Xem lại các bài tập về khi nào AM + MB = AB và trung điểm của một đoạn thẳng. - BTVN: 7; 8 (127-SGK) + BT 51; 56; 58; 63; 64; 65 (T 105 - SBT). - Tiết sau kiểm tra một tiết.
920864

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm