of x

Giải bài Ôn tập chương I và chương II SGK Lịch sử 6

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 3 | FileSize: 0.55 M | File type: PDF
0 lần xem

Giải bài Ôn tập chương I và chương II SGK Lịch sử 6. Nhằm giúp các em hệ thống lại kiến thức và nắm vững phương pháp giải các bài tập 1,2,3,4 SGK trang 46. TaiLieu.VN gửi đến các em tài liệu giải bài tập Ôn tập chương I và chương II dưới đây. Tài liệu bao gồm các gợi ý trả lời cụ thể cho từng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!. Cũng như các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download tài liệu miễn phí phục vụ học tập Một ít tài liệu download mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giai-bai-on-tap-chuong-i-va-chuong-ii-sgk-lich-su-6-m0abuq.html

Nội dung


A. Tóm tắt lý thuyết về Ôn tập chương I và chương II SGK Lịch sử 6

1. Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta đến thời kỳ dựng nước Văn Lang, Âu Lạc?

             Địa điểm

           Thời gian

            Hiện vật

Hang Thẩm Hai – Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)

Hàng chục vạn năm

Chiếc răng của Người tối cổ

Núi Đọ (Thanh Hóa)

Xuân Lộc (Đồng Nai)

40 – 30 vạn năm

Công cụ bằng đá của những người nguyên thủy được ghè đẽo thô sơ

Phùng Nguyên, Cồn Châu Tiên, Bến Đò

4000 – 3500 năm

Nhiều công cụ đồng thau

2. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?

         Giai đoạn

   Địa điểm

           Thời gian

            Công cụ sản xuất

 Người tối cổ

Sơn Vi

Hàng chục vạn năm

Đồ đá cũ, công cụ đá ghè đẽo thô sơ.

Người tinh khôn, giai đoạn đầu.

Hòa Bình, Bắc Sơn

40 – 30 vạn năm

Đồ đá giữa và đồ đá mới, công cụ đá được mài tinh xảo

Người tinh khôn  giai đoạn  phát  triển.

Phùng Nguyên

4000 – 3500 năm

Thời đại kim khí, công cụ sản xuất bằng đồng thau, sắt.

3. Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc?

- Vùng cư trú: mở rộng (rời khỏi hang động đến định cư ở vùng chân núi, thung lũng ven khe suối, vùng đồng bằng ven các con sông lớn, …)

- Cơ sở kinh tế: phát triển, công cụ được cải tiến, sự phân công lao động.

- Quan hệ xã hội : hình thành bộ lạc, chiềng chạ, sự phân hóa giàu nghèo.

- Nhu cầu thủy lợi,bảo vệ mùa màng, chống ngoại xâm.

*Bạn cần biết:

- Hiện vật tiêu biểu cho  văn minh Văn lang -Âu Lạc là Trống đồng .

- Công trình tiêu biểu cho văn minh Văn lang- Âu Lạc là thành Cổ Loa .

- Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ nói lên cội nguồn của dân tộc .

- Truyền thuyết Sơn Tinh -Thủy Tinh nói lên chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng .

- Truyện thánh Gióng nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

B. Bài tập SGK về Ôn tập chương I và chương II SGK Lịch sử 6

Dưới đây là 4 bài tập Ôn tập chương I và chương II SGK Lịch sử 6

Bài 1 trang 46 SGK Lịch sử 6
Bài 2 trang 46 SGK Lịch sử 6
Bài 3 trang 46 SGK Lịch sử 6
Bài 4 trang 46 SGK Lịch sử 6

Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào tailieu.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài Nước Âu Lạc SGK Lịch sử 6

>> Bài tiếp theo: Giải bài Nước Âu Lạc (tiếp theo) SGK Lịch sử 6 

1098740