Giải bài Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 2 | FileSize: 0.54 M | File type: PDF
of x

Giải bài Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7. Tài liệu giải bài tập 1,2 trang 101 SGK sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức của bài học Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527). Đồng thời, với các định hướng gợi ý giải bài tập đi kèm sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.. Cũng như các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng,luận văn mẫu phục vụ học tập Có tài liệu download sai font không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/giai-bai-nuoc-dai-viet-thoi-le-so-1428-1527-sgk-lich-su-7-82abuq.html

Nội dung


A. Tóm tắt lý thuyết Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7

I.Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật thời Lê sơ

1. Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ 

- Lê Lợi  lên ngôi Hoàng đế khôi phục lại nước Đại Việt .

-Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có 6 bộ (là Lại, Hộ, lễ, Binh, Hình, Công), đứng đầu mỗi bộ có quan Thượng thư, bên cạnh bộ có Hàn Lâm Viện (công văn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử ), Ngự sử đài (kiểm tra ).

- Vua Lê Thánh Tông bỏ chức tướng quốc, đại tổng quản, hành khiển; trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội, cấm các quan lập quân đội riêng .

- Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên  do 3 ty cai quản là Đô ty (quân sự), Hiến ty (xử án), Thừa ty (hành chánh); dưới có  phủ, huyện, châu (miền núi ), xã .

Lược đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527

Sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lê sơ (1428-1527

2. Tổ chức quân đội thời Lê sơ  

- Quân đội thời Lê sơ được tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông “.

- Có 2 bộ phận chính là: quân ở triều đình và quân ở địa phương .

- Bao gồm bộ binh , thủy binh, tượng binh , kỵ binh ; vũ khí có dao, kiếm, giáo , mác , cung , tên ,hỏa đồng, hỏa pháo.

- Quân đội thời Lê  có điểm khác với thời Trần  là không có quân đội của các vương hầu, quý tộc. Vua  trực tiếp nắm quyền chỉ huy quân đội

- Tổ chức giống thời  Lý , Trần theo chế độ “Ngụ binh ư nông “; khác  là không có quân đội của vương hầu, quý tộc , vua trực tiếp chỉ huy quân đội .

3. Luật pháp

- Vua Lê Thánh Tông  cho soạn bộ luật Hồng Đức ( Quốc  triều hình luật) : bảo vệ vua, hòang tộc , quan lại, giai cấp thống trị ….bảo vệ chủ quyền quốc gia

- Có điểm tiến bộ  bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và phát triển kinh tế .

II. Tình hình kinh tế, xã hội

1. Kinh tế 

* Nông nghiệp:

- Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng .Kêu gọi nhân dân phiêu tán  về quê làm ruộng .

- Đặt cơ quan chuyên trách nông nghiệp như Khuyến nông sứ , Hà đê sứ , Đồn điền sứ .Chia ruộng đất theo phép quân điền .

- Cấm giết trâu bò , cấm điều phu vào lúc gặt , cấy .

Nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển .

Điện Kính Thiên – Thời Lê

 

Toàn cảnh Điện Kính Thiên trong thành Hà Nội

* Công thương nghiệp :

- Nghề thủ công truyền thống phát triển như kéo tơ, dệt lụa , làm đồ gốm, rèn sắt , nhiều làng thủ công ra đời . Thăng Long có 36 phường thủ công .

Các làng thủ công chuyên nghiệp , và phường thủ công chuyên nghiệp  ra đời như đồ  gốm Bát Tràng ;đúc đồng  ở Đại Bái ; rèn sắt  ở Văn Chàng; dệt vải lụa  ở Nghi Tâm ; làm giấy ởYên Thái; phường Hàng Đào nhuộm điều .

- Xưởng thủ công nhà nước gọi là Bách tác  sản xuất đồ dùng cho nhà vua , vũ khí . đóng thuyền , đúc tiền đồng .

- Buôn bán: khuyến khích lập chợ mới, buôn bán với người nước ngòai ở Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh ), Hội Thống (Nghệ An), Lạng Sơn, Tuyên Quang 

- Với chính sách và biện pháp tích cực của nhà nước , nhân dân cần cù lao động , nên kinh tế phục hồi và phát triển.

2. Xã hội:

Thời Lê sơ có 2 giai cấp chính là:

+ Phong kiến  gồm vua, quan, địa chủ .

+ Giai cấp nông dân chiếm đại đa số có rất ít hoặc không có ruông đất .

+ Các tầng lớp khác như thương nhân, thợ thủ công, nô tì …, nhà nước hạn chế nuôi nô tì, nên nô tì trong xã hội giảm dần và bị xóa bỏ .

III. Tình hình văn hóa, giáo dục thời Lê Sơ

1. Giáo dục và khoa cử 

Nhà Lê rất quan tâm đến giáo dục , đào tạo nhân tài thể hiện ở :

- Dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long ; mở trường các lộ ; mọi người đều có thể học và đi thi .

- Tuyển chọn người có tài , có đạo  đức để làm thày giáo

- Học đạo nho, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.

- Mở khoa thi để chọn người tài  ra  làm quan .

- Đỗ tiến  sĩ được vua ban mũ  áo, phẩm tước, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám)

- Cách lấy rộng rãi, cách chọn người công bằng .

Lê Thánh Tông khởi xướng và cho lập Bia tiến sỹ lần đầu tiên ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám vào năm 1484

2. Văn học, khoa học, nghệ thuật 

a. Văn học: có nội dung yêu  nước, thể hiên niềm tự hào dân  tộc, khí phách anh hùng

* Văn  thơ chữ Hán:

+ Nguyễn Trãi có Quân  Trung Từ Mệnh Tập;  Bình Ngô Đại Cáo

+ Lê Thánh Tông với  Quỳnh Uyển cửu ca.

* Văn thơ chữ Nôm

+ Quốc Âm thi tập của Nguyễn Trãi .

+ Hồng Đức Quốc Am thi tập của Lê Thánh Tông .

b. Khoa học:

- Sử học:   Đại Việt  sử kí (10 quyển) của Lê văn Hưu ;Đại Việt Sử Ký Toàn Thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục của Ngô Sĩ Liên, Hòang Triều Quan Chế .

- Địa lý: Hồng Đức bản đồ của Lê Thánh Tông; Dư Địa Chí của Nguyễn Trãi, An Nam hình thăng đồ …..

- Y học: Bản thảo thực vật toát  yếu của Phan Phu Tiên .

- Tóan học: Đại Thành tóan pháp của Lương Thế Vinh; Lập thành tóan pháp của Vũ Hữu

Bản đồ Hoàng thành Thăng Long  Hồng Đức (1490)

c. Nghệ thuật:

- Sân khấu có  ca , múa , nhạc, chèo.

- Lương Thế Vinh  soạn bộ Hỉ phường phả lục. Nêu nguyên tắc  hát múa .

d. Kiến trúc: 

Cung điện Lam Kinh … phong cách đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện .

Rồng đá Điện Kính Thiên được xây thời Lê Thánh Tông

IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc 

1. Nguyễn Trãi ( 1380-1442 )

- Nguyễn Trãi là nhà chính trị, nhà quân sự, danh nhân văn hóa thế giới, tác phẩm Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Phú  núi Chí Linh, Quốc âm thi tập, Dư địa chí .

- Ông luôn nêu cao lòng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

2. Lê Thánh Tông  (1442-1497 ) 

- Là một hòang đế anh minh, tài giỏi về kinh tế, chính trị, quân sự, nhà văn, nhà thơ .

- Sáng lập hội Tao Đàn, đánh dấu bước phát triển cao văn chương đương thời . Hội Tao Đàn do lê Thánh Tông sáng lập gồm 28 hội viên  gọi là “Tao Đàn nhị thập bát tú “; là hội thơ và bình thơ , là câu lạc bộ  giải trí của vua và 1 số cận thần

- Thơ  văn  yêu nước, yêu dân  tộc .

- Văn  thơ chữ Hán: Quỳnh  uyển cửu ca , Châu cơ thắng thưởng .

- Văn thơ chữ Nôm có Hồng Đức Quốc Âm  thi tập.

3. Ngô Sĩ Liên  (thế kỷ XV )

 Nhà sử học, giữ chức Hàn Lâm Viện: Đại Việt Sử ký toàn thư; Lam Sơn Thực lục.

  Trang bìa Quốc Âm thi tập

B. Bài tập SGK về Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7

Dưới đây là 2 bài tập Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7

Bài 1 trang 101 SGK Lịch sử 7
Bài 2 trang 101 SGK Lịch sử 7

Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào tailieu.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) SGK Lịch sử 7 

>> Bài tiếp theo: Giải bài Ôn tập chương IV SGK Lịch sử 7

1098834

Tài liệu liên quan


Xem thêm