of x

Ebook Bài tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Phạm Quang (chủ biên)

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 2 | Lần xem: 22 | Page: 84 | FileSize: 3.26 M | File type: PDF
22 lần xem

Ebook Bài tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Phạm Quang (chủ biên). Phần 2 cuốn Bài tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp gồm bài tập số 45 đến bài tập số 81 của cuốn sách. Đây là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.. Giống những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download bài giảng,luận văn mẫu phục vụ tham khảo Một số tài liệu download lỗi font chữ không hiển thị đúng, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/ebook-bai-tap-ke-toan-tai-chinh-trong-cac-doanh-nghiep-phan-2-pgs-ts-pham-quang--32s7tq.html

Nội dung

tailieumienphi giới thiệu đến cộng đồng bài Ebook Bài tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Phạm Quang (chủ biên)Tài liệu Ebook Bài tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp: Phần 2 - PGS.TS. Phạm Quang (chủ biên) thuộc chuyên mục ,Tài Chính - Ngân Hàng,Tài chính doanh nghiệp được chia sẽ bởi taichinhdoanhnghiep đến bạn đọc nhằm mục tiêu nghiên cứu , tài liệu này đã giới thiệu vào chuyên mục ,Tài Chính - Ngân Hàng,Tài chính doanh nghiệp , có tổng cộng 84 trang , thuộc file PDF, cùng danh mục Bài tập Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Bài tập Kế toán tài chính Phần 2, Quản trị tài chính doanh nghiệp, Toán tài chính, Bài tập kế toán : Phần 2 cuốn Bài tập Kế toán tài chính trong những doanh nghiệp gồm bài tập số 45 tới bài tập số 81 của cuốn sách, tiếp theo là Đây là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, bên cạnh đó Băl tập K ế toărĩ tàl chính trortg những doanh nghiệp______ BÀI S Ố 45 Đầu tháng 3/N, tiền gởi ngân hàng bằng ngoại tệ: 80, nói thêm là 000USD, tỷ, ý nữa giá ghi sổ: 20AJSD, nói thêm Yêu cẩu: 1, thêm nữa Anh (chị) hãy nêu 6 nghiệp vụ thu, 6 nghiệp vụ chi ngoại tệ gửi, ngoài ra ở ngân hàng với tỷ giá của những nghiệp vụ thu là khác nhau, nói thêm Biết rằng:, nói thêm ỉượng ngoại tệ gởi ngân hàng lúc cuối kỳ là 72, ý nữa 128 USD, kế tiếp là 2, bên cạnh đó Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T những nghiệp vụ mà, cho biết thêm Anh (chị) đã nêu ồ trên trong trường hợp đcm vị tính tỷ giá ngoại tệ, kế tiếp là xuất theo phương pháp nhập trước - xuất trước, bên cạnh đó 3, tiếp theo là Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T những nghiệp vụ mà, ngoài ra Anh (c
  1. Băl tập K ế toărĩ tàl chính trortg các doanh nghiệp______ BÀI S Ố 45 Đầu tháng 3/N, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ: 80.000USD, tỷ giá ghi sổ: 20AJSD. Yêu cẩu: 1. Anh (chị) hãy nêu 6 nghiệp vụ thu, 6 nghiệp vụ chi ngoại tệ gửi ở ngân hàng với tỷ giá của các nghiệp vụ thu là khác nhau. Biết rằng: ỉượng ngoại tệ gửi ngân hàng lúc cuối kỳ là 72.128 USD. 2. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà Anh (chị) đã nêu ồ trên trong trường hợp đcm vị tính tỷ giá ngoại tệ xuất theo phương pháp nhập trước - xuất trước. 3. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà Anh (chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại tệ xuất theo phương pháp nhập sau - xuất trước. 4. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vụ mà Anh (Chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại tệ xuất theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. 5. Hãy định khoản và ghi vào tài khoản chữ T các nghiệp vạ mà > Anh (Chị) đã nêu ở trên trong trường hợp đơn vị tính tỷ giá ngoại lệ xuất theo phưcmg pháp bình quân cả kỳ dự trữ. BÀI S Ố 46 Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có sô' dư của Tài khoản Phải trả người bán 331 đầu tháng 10/N như sau (Đơn vị: 1.000 đồng) + TK 331 - A (Dư Có): 370.000 + TK 331 - B (Dư Nợ): 160.000 + TK331 -C (D ư C ó); 290.000 + TK 331 - D (Dư Nợ): 180.000
  2. Bâl tập K ế io á n lải chlỉih trong oác doanlN nghiệp Trong tháng lOIN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Công ty thanh toán cho Công ty A bằng chuyển khoản 295.000. Chiết khấu thanh toán nhận bằng tiền mặt 1% trên số tiền thanh toán. 2. Công ty mua chịu nguyên vật liệu nhập kho của Công ty c theo giá hóa đơn co cả thuế GTGT 10% là 275.000. 3. Công ty trả trước tiền hàng cho Công ty B bằng chuyển khoản 210.000. 4. Công ty mua một thiết bị sản xuất của Công ty D theo giá hóa đcíii có cả thuế GTGT 10% là 242.000. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 5.250, trong đó thuế GTGT 5%. Sau khi trừ số tiền trả trước, sô' còn lại được thanh toán trong tháng 12/N. 5. Công ty khiếu nại về một số nguyên vật liệu đã mua, Công ty c chấp nhận giảm giá 2% và đã phát hành hóa đơn GTGT cho công ty. 6. Công ty mua nguyên vật liệu nhập kho trừ vào số tiền đã trả trước của Công ty B theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 341.000. 7. Công ty B thanh toán số tiền còn lại cho Công ty bằng chuyển khoản. 8. Công ty thanh toán nợ cho Công ty c 475.000 bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TVT. 2. Cho biết tình hình công nợ giữa Công ty TVT với người bán cuối tháng 10/N. 3. Tại Công ty D sẽ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như the nào, biết D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và giá vốn thành phẩm xuất bán là 185.000. 4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty c , biết c tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tổn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và giá vốn của thành phẩm Khoa Kế toán 63
  3. Bải tập K ế toán tài chính trong các doanh nghiệp xuất bán là 205.000. 5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty B, biết B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thưòìig xuyên và giá vốn thành phẩm xuất bán la 265.000. 6. Trình bày nguyên tắc và phương pháp hạch toán thanh toán với người bán. BÀI S Ố 47 Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có số dư của Tài khoản Phải thu khách hàng 131 đầu tháng 12/N như sau (Đơn vị: 1.000 đồng) + TK 131 - M (Dư Nợ): 320.000 + TK 1 3 1 - N (Dư Có): 150.000 + TK 131 - p (Dư Nợ); 270.000 + TK 131 - Q (Dư Có): 190.000 Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Công ty bán sản phẩm cho Công ty p theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 176.000, giá vốn thành phẩm xuất kho là 128.000. Điều kiện thanh toán là tín dụng thương mại 40 ngày với chiết khấu thanh toán 0,85%. 2. Công ty M thanh toán tiền hàng 225.000 bằng chuyển khoản. Công ty chấp nhận chiết khấu thanh toán 0,8% và đã thanh toán bằng tiền mặt. 3. Công ty bán sản phẩm cho Công ty Q theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 264.000, giá vốn thành phẩm xuất kho là 206.000. Sau khi trừ tiền ứng trước, số còn lại Q sẽ thanh toán vào tháng 1/(N+1). 4. Công ty nhận trước tiền hàng của Công ty N bằng tiền mặt 135.000. í Khoa K ế toán
  4. 5. Công ty p khiếu nại về một số sản phẩm đã mua, Công ly chấp nhận giảm giá 2,5% trừ vào số nợ phải thu và đã phát hàiih hóa đơn GTGT điểu chỉnh giá cho p. 6. Cồng ty bán sản phẩm trừ vào số tiền nhận trước của Công ty N. Giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 230.000, giá vốn của thành phẩm xuất kho là 195.000. 7. Công ty p thanh toán toàn bộ số' tiền hàng còn nợ tháng trước bằng tiền mặt. 8. Công ty thanh toán số tiền nhận trước còn lại cho Công ty N bằng chuyển khoản. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty TVT. 2. Cho biết tình hình công nợ giữa Công ty TVT với người mua cuối tháng 12/N. . ^ 3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty N.- 4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty M. 5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty p. 6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Q. 7. Trình bày nguyên tắc và phương pháp hạch toán thanh toáil với người mua. Tài liệu b ổ sung: Các Công ty M, N, p và Q là các doanh nghiệp thương mại, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. BÀI S Ố 48 Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, có số dư của một số tài khoản vào đầu tháng 7/N như sau (Đơn vị: 1.000 đồng) yiưi-iiiililliiilliii
  5. Bàí tệp K ế toãn tài chinh trong các doanli n -T K 133:47.500 - TK 3333 - Thuế nhập khẩu (Dư Có); 95.000 Trong tháng 7/N có các nghiệp vụ kinh t ế phát sinh như sau: 1. Công ty thu mua nhập kho một lô nguyên vật liệu theo giá hóa đcm có cả thuế GTGT 10% ià 187.000. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 5.250, trong đó thuế GTGT 5%. Tiền mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ 0,9% chiết khấu thanh toán được hưcmg. 2. Công ty thanh toán toàn bộ số thuế nhập khẩu còn nợ ngân sách bằng chuyển khoản. 3. Công ty xuất kho sản phẩm có giá vốn 245.000 bán trực tiếp cho khách hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 280.000. Điều kiện thanh toán thỏa thuận ỉà tín dụng thương mại 30 ngày với chiết khấu thanh toán 1%. 4. Công ty nhượng bán một thiêì bị sản xuất vào ngày 6/7, nguyên giá 370.000, giá trị hao mòn lũy kế đến hết tháng 6/N là 240.000. Chi phí nhượng bán bằng tiển mặt 4.500. Tiền nhượng bán thu bằng chuyển khoản theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% ỉà 165.000. Biết thiết bị được tính khấu hao theo phương pháp đườiig thẳng và có thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm. 5. Công ty đề nghị người bán cho trả lại một sỏ' nguyẽn vật liệu đã rnui do kém phẩMi chất và đã được người bán chấp rừiận. Hóa đơn do Công ty pháĩ hàmh có thuế GTGT 10% Ịà 13.200. Người bán đã thanh ■ 'in cho Cổng ty bằn;', chuyển khoản. : 6. Công ty xuất kho sản phẩm bán cho khách hàiỉg, giá vốn thành phẩm xuất bán là 164.000, giá bán theo hóa đofn có cả thuế GTGT 10% là 209.000. Tiền hàiig được trừ vào số tiền mà khách hàng đã trả ở tháng 6/N. 7. Khách hàng khiếu nại về một số sản phẩm đã mua bị kém phẩm chất, Công ty chấp nhận giảm giá trừ vào sô' nợ của khách hàng. Hóa ịÌlịlpỉiiiiíịiỊii ^ KhoaKếto^n ^?gÌ|ỉỉ^ỉiÌỊỊịiỊỊỊị|ị|p|Ìg |ì:i
  6. Bài tập Kê'tbán tải chlỉth ti^ong crảc doanh nsỊiÌệp . g g B B g g iiig ig e ^ ^ đcín điều chỉnh giá do Công ty phát hành có thuế GTGT 10% là 8.250. 8. Công ty hoàn thành nhập khẩu một ô tô 4 chỗ ngồi, giá CIF nhập khẩu 25.000 USD. Thuế suâì thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế TTĐB hàng nhập khẩu 30% và thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá thực tế trong ngày 20,1/USD, tỷ giá tính thuế quy định của hải quan là 20,05AJSD. 9. Công ty nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT ô tô nhập khẩu bằng chuyển khoản VND. 10. Công ty thu mua một lô nguyên vật liệu nhập kho theo giá hóa đơn 154.000. Theo quy định, thuế suất thuế GTGT của loại nguyên vật liệu này là 10%. Biết người bán tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt. 11. Công ty thanh toán tiền điện dùng cho hoạt động sản xuất trong tháng theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 34.100 bằng chuyển khoản. 12. Công ty thanh toán tiền tổ chức hội nghị khách hàng bằng tiền mặt theo giá hóa đơn 14.300. Biết thuế suất thuế GTGT dịch vụ ãn uống là 10% và người cung cấp dịch vụ tính thuế GTGT theo phưcfng pháp trực tiếp. Yêu cẩu: 1. Xác định tổng số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh trong tháng 7/N và tổng số thuế GTGT được khấu trừ tính đến cuối tháng 7/N. 2. Xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp phát sinh trong tháng 7/N. 3. Xác định số thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra theo quy định của Luật thuế GTGT và ghi bút toán khấu trừ thuế GTGT? 4. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 5. Trình bày phương pháp tính thuế GTGT theo phưcmg pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp? Với cùng một bộ dữ liệu về hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một tháng mà tính thuế Khoa Kế toán Ịlỉ ỉ Ị í l ỉ Ị l Ị ị Ị l ị ỉ Ị i i i Ị i Ì Ỉ Ì Ỉ Ì i Ì l ỉ i l l l i i i i i i ỉ i i i i l i í i l i l l i i i i i
  7. Bài tập K ấ toầft tài chíiih trprtg cầc doatih nghiệp GTGT theo hai phương pháp thì số thuế GTGT phải nộp có chênh lệch nhau không? Vì sao? 6. Cho biết các điều kiện cần và đủ để được khấu trừ thuế GTGT? 7. Trình bày phương pháp tính và phương pháp hạch toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu? 8. Trình bày đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế TTĐB? Một doanh nghiệp thưcfng mạì không phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu mà kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB thì có thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB không? Trình bày phương pháp hạch toán thuếTTĐB? 9. Trình bày phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phưcmg pháp khấu trừ và trực tiếp? 10. Trình bày khái niệm, phương pháp tính và phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp? BÀI S Ố 49 Công ty A và Công ty B cùng thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh sản phẩm X, tình hình chi phí của từng Công ty phát sinh cho việc thực hiện Hợp đồng như sau (đv: 1.000 đ): 1. Chi phí cửa Công ty A: -Chi phí nguyên liệu trực tiếp; 1.300.000, thuế GTGT tương ứng: 130.000. -Chi phí nhân công trực tiếp: 600.000 -Chi phí sản xuất chung: 800.000, thuế GTGT tương ứng: 40.000. 2. Chi phí của Công ty B: - Chi phí nguyên liệu trực tiếp; 1.500.000, thuế GTGT tương ứng: 150.000. -Chi phí nhân công trực tiếp; 300.000. -Chi phí sản xuất chung: 500.000, thuế GTGT tưcỉng ứng: 20.000. loa Kê' toán
  8. Bài tập K ế toán tài chinh trong các doanh nghiệp______ Hãy định khoản và ghi vào tài khoản của mỗi Công ty theo các tình huống sau: 1. Hợp đổng hợp tác giữa 2 Công ty là Hợp đồng chia sản phẩm, mỗi bên gánh chịu 50% chi phí và hưởng 50% sản phẩm. Công ty A đã bàn giao cho Công ty B; 1.000 sản phẩm X và nhập kho 1.000 sản phẩm. Công ty B đã bán 1.000 sp X cho khách hàng theo giá đã có thuế GTGT 10%: 3.300/sp. Hai bên thanh lỷ Hợp đồng, Công ty B trả số tiền còn thiếu cho Công ty A bằng chuyển khoản. 2. Hợp đồng hợp tác giữa 2 Công ty là Hợp đồng chia doanh thu, mỗi bên gánh chịu 50% chi phí, Công ty A đã bán toàn bộ 2.000 sản phẩm X thu tiền bằng chuyển khoản theo giá đã có thuế GTGT 10%; 3.300/sp. Hai bên thanh lý họfp đồng và Công ty A thanh toán số tiền còn thiếu cho Công ty B bằng chuyển khoản. 3. Hợp đồng hợp tác giữa 2 Công ty là Hợp đồng chia lợi nhuận. Công ty B chuyển 2.000 bán thành phẩm và bảng kê chi phí phát sinh tại Công ty cho Công ty A. Công ty A đã chế biến được 2.000 sản phẩm X và bán thu tiền bằng chuyển khoản theo giá đã có thuế GTGT 10%: 3.300/sp. Hai bên thanh lý hợp đồng và Công ty A thanh toán số tiền còn. thiếu cho Công ty B bằng chuyển khoản, theo Hợp đồng mỗi bên được hưởng 50% lợi nhuận. BÀI S Ố 50 Tinh hình bất động sản của Công ty A tại ngày 1/1/N như sau: (Đơn vị tính: 1.000.000 đ) -Bất động sản chủ sở hữu sử dụng, nguyên giá: 10.000, giá trị hao mòn: 2.000, tỷ iệ khấu hao bình quân năm: 4% trong đó: +Sử dụng ở bộ pKận sản xuất, nguyên giá: 6.000, giá tn hao mòn: 1. 200 . + Sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá: 1.000, giá trị hao mòn: 200.
  9. Bảí tập Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp + Sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 3.000, giá trị hao mồn: 600. - Bất động sản đầu tư, nguyên giá; 4.200, giá trị hao mòn: 2.000, trong đó: + Nhà R cho Công ty T thuê hoạt động: 3.000, giá trị hao mòn: 2.000, tỷ lệ khấu hao năm 4%. + Quyền sử dụng 500 đất V đang chờ tăng giá, nguvên giá: 1.200 (trong đó tiền chuyển quyền sử dụng đất đã nộp Nhà nước: 1. 000 ). - Hàng hoá bất động sản (1.000 và nhà L), giá gốc của nhà L: 2.000 (đang nâng cấp), tiền chuyển quyền sử dụng đất: 200. - Chi phí nâng cấp bất động sản L dở dang: 600. Trong năm N, Công ty A có tình hình như sau: 1. Ngày 15/1/N, Công ty T trả tiền thuê hoạt động nhà R cho kỳ thuê từ 1/1/N đến 31/12/N+3 bằng chuyển khoản: 660 trong đó thuế GTGT; 60. 2. Ngày 1/2/N, Công ty A mua quyền sử dụng 10.000 vcĩẩấi Q để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê (dự án P). Tiền sử dụng đất phải nộp Ngân sách Nhà nước: 0,2 /m l 3. Ngày 15/2/N, Công ty A vay dài hạn ngân hàng: 1.200 để thanh toán tiền sử dụng đất cho Nhà nước ở nghiệp vụ 2. 4. Ngày 20/2/N, ứng trước tiền cho Công ty X để thực hiện dự án p bằng chuyển khoản; 500. 5. Ngày 15/3/N, Công ty A mua của Công ty K một căn nhà có diện tích đất là 50 m2 để làm văn phòng đại diện, giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 300 (trong đó giá nhà 200, giá chuyển quyền sử dụng đất là 100). Tiền sử dụng đất mà Công ty K đã nộp Nhà nước: 0,2/m^ thuế suất thuế GTGT: 10% .'Tỷ lệ khấu hao năm của nhà: 4%. 6. Ngày 12/4/N, Công ty A chấp nhận và thanh toán khối lưcmg 70 Khoa Kế toán
  10. Bàì tập Kế toăn tái chinh trong các doanh rtghỉệp công việc nâng cấp bất động sản (nhà L) bằng chuyển khoản: 440 (trong đó thuế GTGT: 40). Công việc nâng cấp nhà L đã hoàn thành. 7. Ngày 15/6/N, Công ty A bán nhà L cùng với quyền sử dụng 1.000 đất cho Công ty z , giá nhà: 3.200; tiền chuyển quyền sử dụng đất: 500 (chưa có thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT: 10%. Công ty z đã thanh toán toàn bộ số tiền trên cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản. 8. Ngày 20/7, chuyển một cửa hàng cho Công ty V thuê theo hợp đồno thuê hoạt động trong thời hạn 5 năm, nguyên giá: 1.000, hao mòn luỹ kế tính đến ngày 1/1/N: 200. Công ty V trả tiền thuê cho năm đầu tiên bằng chuyển khoản: 77 (trong đó thuế GTGT; 7). 9. Ngày 15/8/N, nhượng bán quyền sử dụng 500 V cho Công ty X giá chưa có thuế GTGT; 3.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán, Cồng ty X đã trả tiền cho Công ty A bằng chuyển khoản. 10. Ngày 20/9, Công ty A chấp nhận khối lượng thực hiện dự án p cho Công ty X, số tiền: 1.100, dự án p đã hoàn thành. Sau khi trừ tiền ứng trước và tiền chiết khấu thanh toán 1%, Công ty A thanh toán cho Công ty X bằng tiền vay dài hạn. 11. Ngày 12/10. Công ty A bán 5.000 mặt bằng thuộc dự án p cho Công ty Q, giá bán chưa có thuế GTGT 10%: 0,4/m^. Công ty Q đã trả tiền cho Công ty A bằng chuyển khoản. 12. Ngày 15/11, Công íy A sử dụng 1.000 m" thuộc dự án p để xây dựng một phân xưởng sản xuất mới. 13. Ngàv 16/12. ng ty A cho Công ty T thuê 2.000 đất thuộc dự án p với thời hạí J năm. Giá thuê chưa có thuế GTGT 10% của 1 năm: 100. Giá cho thuê đất tương ứng của Nhà nước; 60. Công ty T trả tiền thuê năm thứiihâì cho Công ty A bằng chuyển khoản. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh các nghiệpivụ,tK N ào tài khoả’1 tiên
  11. cơ sở giả thiết kỳ kế toán cỏa Công ty A được xác định theo nâm dương lịch. 2. Tính toán khấu hao bất động sản đẩu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng trong năm N. 3. Xác định kết quả kinh doanh bất động sản. 4, Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của phẩn thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 5, Khái quát mô hình vể kế toán đẩu tư, kinh doanh bất động sản. BÀI S Ố 51 Đẩu tháng 1/N, Công ty A có tình hình như sau: (đv: 1.000.000 đ) Oối tác Vốn điổu lệ SỐ lượng CP Tổng số tién Tổng gá đẩu tư của dối tác nắm giữ theo mệnh giá thựcíố Công ty B 10.000 51.000 5.100 5,500 Cổng ty c ........... 20.000 10,000 Công ty b 15.000 50.000 5.000 .......4.800 Công ty E ........... 25”00Ó“ 25.000 2.500 ........... 2,600 Công ty f 16.000 ....................' ĩ o M ' ĩ.doò 1,200 Trong nâm N, Cồng ty có các nghiệp vụ phát sinh: 1. Mua 60,000 cổ phiếu thường của Cồng ty H, tổng mộnh giá: 6.000. Tổng giá mua: 6.100; chi phí mua: 10; tất cả đã trả bằng chuyổn khoản; Vốn điểu lệ của Công ty H: 10.000. 2. Nhận được thông bốo của hội đổng quản trị Công ty F, tỷ lộ cổ tức của cổ phiếy thường trong nãm N-1 là 10%. 3. Mua thêm 50.000 cổ phiếu thưèttig của Công ty F ở Sở Giao địch chứng khc ^*^.TỔng gỉá mua: 4.600; chi phí mua: 20; Tất cả đã thanh toán bằng vay ngắn h p . 4. Nhận đượt ĩhông bấo eủa Hội đồng quản trị Công ty E, tỷ lộ cổ tức cổ phiếu thưêttg lầ: 10%.
  12. Bài tệp K ế toán tảí chình trong các doanh nghiệp______ 5. Nhượng bán 20.000 cổ phiếu của Công ty E cho Công ty Q, tểng giá bán: 1.900; Công ty Q thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng. 6. Theo hợp đồng liên doanh ký với Công ty z về việc thành lập Công ty liẽn doanh I (tỉ lệ lợi ích của mỗi bên liên doanh là 50%), Công ly A đã chuyển vốn vào Công ty I như sau: -TSCĐ hữu hình, nguyên giá: 2.500; khấu hao luỹ kế: 500; giá thoả thuận: 1.800. -TSCĐ vô hình, nguyên giá; 1.800; khấu hao luỹ kế: 600; Giá thoả thuận: 1.500. -Tién măt: 50; -Tiền gửi ngân hàng: 150. 7. Bán 30.000 cổ phiếu của Công ty B cho Công ty L. Tổng giá bán; 4.000; Công ty L đã thanh toán cho Công ty A bằng tiền gửi ngân (ịiàng. ( 8. Nhận âệỊỢc thông báo của Hội đồng quản trị của Công ty B, tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu thường năm N-1 là: 12%. 9. Nhận được thông báo của Hội đổng quản lậ của Công ty c , lợi J^uận liên c^anh của Công ty c chia cho Công ty A là: 120; Công ty A quyết địĩĩh bổ sung số thu nhập đó vào vốn đầu tư cho Công ty c . , , ^ 10. Nhận được thông báo của Hội đồng quản trị Công ty D, tỷ lệ ,ỹổ tức cổ phiếu thường là: 15%. 11. Nhận được cổ tức của các Công ty B, D, E, F, bằng chuyển khoản. 12. Nhượng bán toàn bộ vốn đầu t'ư liên doanh tại Công ty c cho Công ty z với tổng giá bán là 11.000. Chi phí nhượng bán đã chi ra bằng tiển mặt: 30. Yêu cầu: 1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản. Biết các đối tác đổụ dầu kỳ khồng tăng thêm vốn điều lộ.
  13. Bãi tập Kê toăn tải chính trong các doanh nghiệp 2. Giả sử cuối năm N, giá cả các loại cổ phiếu mà Công ty A đang nắm giữ trên thị trường chứng khoán như sau: (Đv: 1.000 đ) Cổ phiếu của Giá thị trưòfng ngày 31/12/N Công ty B 100/cp Công ty D 100/cp Công ty E 90/cp Công ty F 110/cp Công ty H 120/cp Hãy xác định mức trích dự phòng giảm giá đầu tư tài chính và ghi vào tài khoản. 3. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài chính trong năm N. 4. Khái quát bằng mô hình về kế toán hoạt động đầu tư vào công ty con, công ty liên kết. BÀI S Ố 52 Đầu năm N, tình hình cổ phiếu, trái phiếu mà Công ty X đang nắm giữ như sau: - Tinh hình cổ phiếu đầu tư dài hạn (đv: 1.000 đ); Mệnh Giá Mức trích Tỷệ Loai cổ • Số giá1 gốc1 dự phòng quyén phiếu lượng cp cp cho 1 cp biểu quyết Công ty B 5.000 500 400 100 2% Công ty c 10.000 1.000 900 0 25% Công ty D 8.000 500 560 50 16% Công ty E 26.000 1.000 1.200 20 52% Công ty F 12.000 500 450 0 48% 74 KhoaKếtoán
  14. Bài tệp K ế toán tảí chính trong cảc doanh nghiệp , -Tinh hình trái phiếu: Loại trái Số Mệnh giá 1 Giâ gốc 1 Thời điểm phiếu lượng trái phiếu cổ phiếu đáo hạn X 1.000 500 505 6/2/N Y 5.000 100 990 22/5/N+3 z ■ 3.000 1.000 1 060 15/4/N Trong năm có tình hình như sau: 1.Nhận được thông báo của Công ty c về tỷ lệ chia cổ- tức trong năm N-1 là; 12%. 2. Mua 35.000 cổ phiếu của Công ty B, mệnh giá; 500/cp; giá mua thực tế: 450/cp (đã trả bằng tiền gửi ngân hàng). 3. Nhận được thông báo của Công ty B, tỷ lệ cổ tức trong năm N- 1 là 5%. 4. Nhận được tiền cổ tức của Công ty B và Công ty c bằng chuyển khoản. 5. Thanh toán trái phiếu X đáo hạn, tiền gốc: 505/tp, tiền lãi: 30/tp, đã nhận tiền bằng chuyển khoản. 6. Nhượng bán 3.000 trái phiếu Y, giá bán 950/trái phiếu đã thu tiền bằng chuyển khoản. Chi phí nhượng bán thanh toán bằng tiền mặt: 20.000. 7. Bán 300 cổ phiếu của Công ty D, giá bán 510/cổ phiếu đã thu được tiền bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán cho người mua. 8. Mua 2.000 trái phiếu T, mệnh giá: 1.000/tp, thời hạn 5 năm, lãi trả trước theo tỷ lệ: 25%, Công ty X đã thanh toán bằng chuyển khoản: 800/trái phiếu. Chi phí phát sinh trong quá trình mua số trái phiếu trên là; 5.000 (đã trả bằng tiền mặt). 9. Mua 2.000 cổ phiếu của Công ty F, mệnh giá: 500/cp; giá mua 520 đã trả bằng tiền vay ngắn hạn. Q ii phí phát sinh trong quá trình mua số cổ phiếu này đã thanh toán bằng tiền mặt: 30.000. Khoa Kế toán
  15. ______ Bàí tập K ế loán tảí chính trong các doanh nghiệp_______ 10. Bán 16.000 cổ phiếu của Công ty E, giá bán: 1.250/cp đã thu tiền bằng chuyển khoản sau khi chiết khấu thanh toán 1% cho khách hàng. 11. Bán 4.000 cổ phiếu của Công ty D, giá bán 550/cp, khách hàng trả bằng tiền mặt: 30%, bằng chuyển khoản; 70%. 12. Nhận lãi bàng chuyển khoản từ số trái phiếu Y còn lại theo lỷ lệ 6% trên mệnh giá. 13. Mua 50.000 cổ phiếu của Công ty B, mệnh giá: 500/cp; giá mua: 460/cp, Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng. 14. Giá bán của các loại chứng khoán mà Công ty X đang nắm giữ tại ngày 31/12/N, như sau: - Cổ phiếu Công ty B: 480/cp - Cổ phiếu Công ty C: 800/cp - Cổ phiếu Công ty D: 530/cp - Cổ phiếu Công ty E: 1.220/cp - Cổ phiếu Công ty F; 400/cp - Trái phiếu Y; 995/tp - Trái phiếu T: 820/tp Yêu cẩu: 1. Với kỳ kế toán năm, hãy định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên vào tài khoản. 2. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tài chính. Biết rằng các đơn vị mà Công ty X đang nắm giữ cổ phiếu không thay đổi quy mô vốn điều lệ. 3. Kế toán Công ty B phải ghi các bút toán như thế nào ở nghiệp vụ 3 ,4 . 4. Công ty T (đơn vị phát hành trái phiếu ở nghiệp vụ 9) sẽ phải ghi những bút toán gì? 5. Khái quát bằng mô hình về hoạt động kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu.
  16. Bàỉ tập Kê' toán tài chinh trong các doanh nghiệp BÀI S Ố 53 I. Đầu năm N - 1, TK 139 của Công ty X không có số dư. II. Ngày 31/12/N -l, tình hình nợ xấu của Công ty X như sau: (Đcín vỊ tính: 1.000.000 đ) 1. Phải thu Công ty TNHH A (khách hàng): 500; Công ty A đã tuyên bố phá sản, tỷ lệ thu hồi nợ ước tính từ công ty A là 40%. 2. Phải thu Công ty tư nhân B (khách hàng); 300; chủ doanh nghiệp đã bỏ trốn, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 100%. 3. Phải thu Công ty TNHH c (khách hàng): 200; quá hạn thanh toán 6 tháng, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 30%. 4. ứng trước tiền cho Công ty TNHH D (người bán); 100; Công ty D đã tuyên bố phá sản, tỷ lệ trích dự phòng là 30%. III. Trong năm N, Công ty X có tình hình như sau: 1. Chủ doanh nghiệp tư nhân (khách hàng B) đã bị cơ quan pháp luật bắt giữ và xét xử, theo quyết định của toà án, Công ty B thanh toán toàn bộ số nỢ cho Công ty X (đã nhận được bằng tiền mặt). 2. Tổ thanh toán nợ của Công ty A trả tiền cho Công tyX:200 bằng chuyển khoản; sô' nợ còn lại của Công ty A đã được Công ty X làm thủ tục xoá nợ. 3. Tổ thanh toán nợ của Công ty D trả tiền cho Công ty X: 60 bằng chuyển khoản; số nợ còn lại của Công ty D đã được Công ty X làm thủ tục xoá nợ. IV. Tình hình nợ xấu cuối năm N: 1. Phải thu Công ty TNHH c (khách hàng): 200; quá hạn thanh toán trên 1 năm, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 50%. 2. Phải thu Công ty TNHH E (người bán); 300; quá hạn thanh toán 4 tháng, Công ty X xác định tỷ lệ dự phòng: 30%. 3. Ký quỹ ngắn hạn ở Công ty TNHH L: 100; Công ty L đã tuyên bố phá sản, tỷ lệ thu hồi nợ ước tính từ công ty L là 40%. Yêu cẩu: Khoa Kế toán 77
  17. Băí tập K ế toán tài chTnh trortg các doanli nghiệp 1. Tính dự phòng phải thu khó đòi và ghi các định khoản kế toán cần thiết ở thời điểm 31/12/ N- I. 2. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong năm N vào tài khoản. 3. Tính dự phòng phải thu khó đòi và ghi các định khoản kế toán cần thiết ở thời điểm 31/12/ N. 4. Khái quát bằng mô hình về kế toán dự phòng phải thu khó đòi. BÀI S Ố 54 Công ty M chuyên kinh doanh hàng N, đầu tháng 6/X, sô' lượng hàng N tồn kho: lO.OOOkg, trị giá mua: 80.000đ/kg, hàng mua đang đi đường: 6.000 kg, trị giá mua: 85.000đ/kg, chi phí mua hàng chưa phân bổ: 20.000.000đ. Trong tháng có các nghiệp vụ sau: 1. Ngày 2/6, xuất kho 4.000 kg hàng N để bán, giá bán chưa có thuế GTGT: 120.000 đ/kg, thuế suâĩ thuế GTGT: 10%. Khách hàng đã trả bằng chuyển khoản: 200.000.000đ, số còn lại trả sau. 2. Ngày 5/6, nhập kho 6.000 kg hàng N đang đi đường đầu kỳ. 3. Ngày 14/6, mua 4.000kg N, giá mua chưa có thuế GTGT: 84.000đ/kg, thuế GTGT: 8.400đ/kg (đã thanh toán 50% bằng tiền vay ngắn hạn). Số hàng này được chuyển thẳng cho khách hàng (chưa được chấp nhận thanh toán), ơ i i phí vận chuyển đã thanh toán bằng chuyển khoản: 5.500.000 đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). 4. Ngày 15/6, xuất kho 8.000 kg hàng N để gửi bán, chi phí vận chuyển chưa trả tiền: 7.700.000đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%). 5. Ngày 17/6, chấp nhận cho khách hàng trả lại l.OOOkg N thuộc lô hàng đã bán ở ngày 12/5/X, giá bán chưa có thuế GTGT: 130.000 đ/kg, giá vốn: 82.000 đ/kg, Công ty M đã trả tiền cho khách hàng bằng chuyển khoản. Hàng đã nhận lại nhập kho. 6. Ngày 20/6, khách hàng chấp nhận thanh toán lô hàng ngày 14/6, giá bán chưa có thuế GTGT: 120.000 đ/kg, khách hàng trả tiển Khoa Kê'toán
  18. Bàỉ tập Kếtoận làl ohtnh tronâ các dỡantii ngNệp bằng chuyển khoản. 7. Ngày 21/6, mua 5.000kg N, giá mua chưa thuế GTGT: 86.000đ/kg, thuế GTGT: 8.600 đ/kg (chưa trả tiền). Số hàng này được chuyển thẳng cho khách hàng. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng chuyển khoản: 6.600.000đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%), khách hàng đã chấp nhận thanh toán, giá bán chưa có thuế GTGT 120.000đ/kg. 8. Ngày 25/6, khách hàng chấp nhận mua 5.000 kg hàng N ở nghiệp vụ 4, giá bán chưa có thuế GTGT: llO.OOOđ/kg, số còn lại khách hàng từ chối mua Công ty đã nhập lại kho. 9. Ngày 30/6, kế toán xác định còn ,4.000kg hàng N đã nhận được hóa đơn nhưng chưa nhập kho, giá mua: 88.000đ (chưa có thuế GTGT), hóa đcín này đã được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. Chi phí vận chuyển đă thanh toán bằng tiền mặt; 6.600.000 đ (đã bao gồm thuếGTGT5%). Yêu cầu: 1. Lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra trong kỳ. 2. Hãy xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp Nhập trước “ Xuất trước. 3. Hãy xác định giá vốn theo phương pháp Nhập Sau - Xuất trước. 4. Hãy xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. 5. Quán triệt nguyên tắc thận trọng, với lài liệu đã cho, anh (chị) khuyên Công ty M nên lựa chọn phương pháp tính giá nào? 6. Chấp nhận điều kiện của yêu cầu 3, định khoản và phản ánh vào tài khoản, biết rằng các bút toán liên quan đến kết quả tính giá và bút toán kết chuyển được thực hiện vào ngày 30/6. Xác định lợi nhuận gộp của tháng 6/X 7. Khái quát bằng mô hình kế toán về lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo phương pháp kê khai thường xuyên. Khoa Kế toán
  19. i Bàl tập Kếtoăn tài chính troiìg các doanh nghiệp BÀI S Ố 55 Siêu thị X kinh doanh bán lẻ hàng hóa tổng hợp thực hiện kiểm kê hàng và thu tiền cuối ngày bán hàng (Đơn vị tính; l.OOOđ) Câu ỉ : Tiền thu bán hàng cuối ngày: 210.000, trong đó thu bằng tiền mặt: 150.000, thu qua thẻ thanh toán: 40.000, thu bằng séc (nộp thẳng vào ngân hàng): 20.000. Tổng hợp thông tin từ các thẻ quầy trong ngày 1/6/N như sau: Mặt Tổn đáu ngày Nhập trong ngày Tổn cuối ngày ĐV tính ĐG hàng SL GVĐV SL GVĐV SL GVĐV A Hộp 170 15 330 16 150 20 B Chai 200 17 120 16 250 22 Lo 700 20 300 20 400 25 D Cái 800 70 200 72 400 78 Chiếc 500 80 300 75 200 80 Đôi 400 50 400 50 100 55 Gói 300 40 500 35 400 35 H Tấm 200 30 200 29 100 34 I Thùng 300 40 200 41 400 50 K Bô 500 25 1100 26 800 32 Yêu cẩu: 1. Xác định số lượng và giá vốn hàng bán ra trong ngày khi Siêu thị sử dụng phương pháp Bình quân cả ngày, Nhập trước - Xuất trước, Nhập Sau - Xuất trước và cho nhận xét về sự chênh lệch. 2. Xác định doanh thu và tiền thu bán hàng trong ngày, biết rằng các mặt hàng trên đều có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT: 10%, đcfn giá ghi ở bảng trên là giá chưa thuế và siêu thị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 3. Định khoản và phản ánh vào tài khoản trong trưòfng hợp Siêu thị thực hiện quy chế tiền hàng thiếu sê yêu cầu nhân viên bán hàng trong ca phải bồi thường (bằng cả 2 phưoíng pháp KKTX và KKĐK) 4. Hãy định khoản và phản ánh vào tài khoản trong trưòmg hợp tiền bán hàng thu bằng tiền mặt của ca này là: 235.000. 80 Khoa K ế toán
  20. , B ãí ìtập Kấtoân tài chỉnh trong các doanh nghiệp Câu 2: 1. Từ Bảng tổng hợp tiền thu bán hàng trong cả tháng 6/N: - Doanh sô' bán hàng chưa có thuế: 6.400.000. - Thuế GTGT; 640.000. - Tổng giá thanh toán; 7.040.000. - Tổng tiền thu bán hàng: 7.038.000, trong đó thu bằng tiền mặt: 6.000.000, thu bằng thẻ thanh toán: 800.000, còn lại thu bằng séc nộp thẳng vào ngân hàng. 2. Bảng tổng hợp trị giá mua của hàng bán ra tại các quầy hàng của siêu thị: 6.500.000. 3. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm: - Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng bằng 1,5 % doanh số. - Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý bằng 20% tiền lương nhân viên bán hàng. - Các khoản trích theo lưcmg thực hiện theo chế độ hiện hành. 4. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định: - Khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng: 40.000. - Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; 10.000. 5. Bảng tổng hợp chi phí trả trước, trích trước trong tháng: - Trích trước lãi tiền vay vốn kinh doanh: 15.000. - Phân bổ đổ dùng bán hàng: 45.000. - Phân bổ đồ dùng văn phòng; 5.000. 6. Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài: - Phục vụ bán hàng: 20.000. - Phục vụ quản lý doanh nghiệp; 5.000. 7. Bảng tổng hợp chi phí mua hàng: - Chi phí mua hàng thanh toán bằng tiền mặt: 30.000. - Chi phí mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản: 20.000. 8. Bảng tổng hợp vật liệu xuất sử dụng trong tháng: - Phục vụ bán hàng: 23.000. - Phục vụ văn phòng; 7.000. Khoa Kế toán s
935533

Sponsor Documents


Tài liệu liên quan


Xem thêm