Xem mẫu

  1. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÂN BỐ LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2019 - 2025 Trần Thị Kim Liên1, Hoàng Thu Hằng2 1 Trường Đại học An Giang, ĐHQG-HCM 2 Viện Khoa học Lao động và Xã hội Thông tin chung: ABSTRACT Ngày nhận bài: 25/09/2019 Ngày nhận kết quả bình duyệt: This paper utilizes equation of labour forecast in economic sectors by using 22/10/2019 OLS method to estimate quantity of employed labour by gender, age, sector, Ngày chấp nhận đăng: occupation, technical skills, possession, job status. By this way, it is able to 02/2020 find labour trend, labour distribution in rural areas of An Giang province, in Title: the period of 2019-2025. The forecast result will provide more evidence for The estimate labour trend, the province in making policy of labour development, labour allocation and labour distribution in rural distribution that is appropriate to local area as well as socio-economic areas of An Giang province in development policy in rural areas in the forthcoming time. the period of 2019-2025 Keywords: TÓM TẮT Predict, labour distribution, labour allocation, rural area Bài viết sử dụng các phương trình dự báo việc làm trong các ngành kinh tế theo phương pháp hồi quy OLS để dự báo số lượng lao động có việc làm theo Từ khóa: Dự báo, phân bố lao động, giới tính, nhóm tuổi, ngành, nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật, hình thức sở phân công lao động, khu vực hữu, vị thế công việc; từ đó tìm ra xu hướng việc làm và phân bố lao động ở nông thôn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2019-2025. Kết quả dự báo sẽ là cơ sở cho Tỉnh đưa ra những chính sách phát triển nguồn lao động và phân bố lao động phù hợp với cộng đồng dân cư cũng như chính sách phát triển kinh tế-xã hội khu vực nông thôn trong thời gian tới. 1. GIỚI THIỆU nền tảng phát triển thương mại - dịch vụ, Những năm gần đây, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh công nghiệp chế biến và xây dựng. An Giang xác định phát triển nguồn nhân lực phải (Đảng bộ tỉnh An Giang, 2016). gắn với quá trình đổi mới chất lượng đào tạo, đáp Do đó, mục tiêu xây dựng nguồn lực muốn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội đại hóa và hội nhập quốc tế. Lấy năng suất, chất nhập quốc tế; để tạo thành động lực tổng hợp lượng, hiệu quả lao động làm căn cứ đánh giá kết thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế, quả, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Trong nhất là khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh An đó, đã xác định: Giang hiện nay thì việc phân bố nguồn lao động Phát triển theo hướng không ngừng nâng cao hợp lý phải phối hợp hài hoà nhiều biện pháp năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh phân bổ theo từng lĩnh vực sản xuất, từng ngành tranh và xây dựng nền kinh tế xanh để tạo trong nội bộ từng ngành kinh tế, từng khu vực 8
  2. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 địa lý của tỉnh nhằm thực hiện công nghiệp hóa – chia theo ngành, đầu ra-đầu vào, nhân lực theo hiện đại hóa thành công trong giai đoạn mới. Để ngành, nhân lực theo nghề. Kết quả dự báo mô thực hiện hiệu quả vấn đề này, phân tích và dự hình này cho phép thể hiện chi tiết cho các ngành báo xu hướng phân bố lao động là một nhiệm vụ và nghề nghiệp. Tương tự, Mô hình IER (The thiết yếu của công tác hoạch định phát triển kinh Institute of Employment Rights - UK) do Viện tế hiện nay và là cơ sở khoa học cho việc định về Quyền của Người lao động của Anh thực hiện hướng xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo cho phép phân tích chi tiết hơn, đó là những nhu nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội, kết nối cung cầu theo nghề, đào tạo theo vùng miền và giới - cầu lao động nhằm giảm tỉ lệ mất cân đối tính. nguồn nhân lực ở tỉnh An Giang nói riêng và các Liên quan đến nghiên cứu xu hướng lao động địa phương khác ngoài tỉnh nói chung. việc làm ở nông thôn, Jonna Estudillo và cs. Đề cập đến dự báo nhân lực và nhu cầu nhân lực (2013) trong Labor markets, occupational nói chung và dự báo xu hướng phân công lao choice, and rural poverty in four Asian countries động tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu như đã có những phát hiện về cơ chế thị trường lao Đỗ Văn Chấn và cs. (1996); Nguyễn Đông Hanh động khu vực nông thôn của Philippines, Việt (1984); Trần Thị Phương Nam, Mai Thị Thu Nam, Bangladesh và Sri Lanka; từ đó đề xuất (2013). Nhìn chung, các nghiên cứu đã cung cấp các chính sách cải thiện việc làm và mức sống bức tranh khái quát về các mô hình dự báo nhân của người lao động nông thôn. Ngoài ra, một lực theo kinh nghiệm quốc tế, làm rõ một số vấn nghiên cứu của Jennifer Cheung trong bài viết đề lý thuyết về các phương pháp dự báo trong China’s Inland Growth Gives Rural Laborers điều kiện nền kinh tế thị trường, dự báo cơ cấu More Opportunities Near Home đã khẳng định đội ngũ cán bộ chuyên môn theo các ngành kinh việc lao động di cư của Trung Quốc có xu hướng tế quốc dân, trình bày những cơ sở lí luận dự báo tính đến cơ hội việc làm gần nhà hơn khi khu nhu cầu nhân lực được đào tạo; giải quyết các vực kinh tế nội địa phát triển. nhiệm vụ nghiên cứu do thực tiễn đặt ra, góp Đặc biệt, Jasmmin Thomas (2015), đã dự báo phần quan trọng vào việc hoạch định chiến lược việc làm, nghề nghiệp với các kỹ năng, đào tạo và lập kế hoạch phát triển đào tạo nhân lực ở và giáo dục cần thiết để đáp ứng nhu cầu lao Việt Nam. động trong tương lai. Nghiên cứu này sử dụng bộ Về các lý thuyết dự báo còn kể đến các nghiên số liệu khảo sát cung - cầu thị trường lao động cứu của các tác giả Michael R.Carrell, Norbert bằng nhiều phương pháp, trong đó có cả phương F.Elbert và Robert D. Hatfield đã trình bày một pháp dự báo bình phương nhỏ nhất (OLS) và mô cách cụ thể mang tính lý thuyết trong xây dựng hình hồi quy Multilogic để dự báo việc làm, chiến lược quản lý nhân lực, tác giả Francis X. phân bố việc làm theo trình độ, nghề nghiệp. Diebold với những bước cơ bản để thực hiện Nghiên cứu cũng thảo luận về các phương pháp thành công một dự báo, những nguyên tắc để có thể thực hiện để ước tính cung và cầu lao thực hiện thành công dự báo, các mô hình dự báo động nghề nghiệp trong tương lai mà người lao cơ bản: Mô hình trung bình chuyển động, dự báo động nông thôn phải đối mặt. Đây là cơ sở để theo các chu kỳ, mô hình dự báo tổng hợp, mô nhóm nghiên cứu vận dụng và phát triển phương hình hồi quy. Một mô hình dự báo mang tính vĩ pháp hồi quy OLS phù hợp trong dự báo số mô là mô hình cơ sở BLS do Cục Thống kê lao lượng lao động có việc làm ở khu vực nông thôn động của Mỹ (US. Bureau of Labor Statistics) An Giang – phương pháp này phù hợp với dạng thực hiện. Mô hình này thể hiện các bước thực số liệu trong quá khứ dùng để dự báo (số liệu hiện như: Lực lượng lao động, tăng trưởng kinh dạng chuỗi, dạng chéo). tế chung, nhu cầu sản phẩm trong nước (GDP) 9
  3. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 2. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO VÀ SỐ LIỆU Chi tiết của phương pháp luận dự báo việc làm 2.1 Phương pháp dự báo trong toàn nền kinh tế được chỉ ra bởi phương trình (1) dưới đây, đó là hồi quy ln(LD) theo các Phương pháp dự báo việc làm trong toàn nền kinh biến độc lập ln(GDP), t, t2 và t3 cũng như các biến tế và trong các ngành kinh tế trễ của ln(LD), ln(GDP) (Đỗ Văn Thành, 2015B). Hồi quy: ln( LD) = a1 *ln( LD(-1) + a2 *ln(GDP) + a3 * t + a4 * t 2 + a5 * t 3 + c (1) Trong đó: LD: Số lao động đang tham gia hoạt động kinh tế trong toàn tỉnh GDP : Tổng sản phẩm quốc nội được tính theo giá so sánh. LD(−1) : Biến LD trễ bậc 1 t = năm – 2010 (vì số liệu thống kê có được bắt đầu từ năm 2010) a1, a2, a3, a4 và a5 là các hệ số ước lượng; c là sai số ngẫu nhiên Biến phụ thuộc: LD ; Biến giải thích: GDP, LD(−1), t Bằng sử dụng kỹ thuật hồi quy theo phương pháp định và có thể xảy ra tình trạng có những năm GDP bình phương nhỏ nhất trên tập dữ liệu thống kê liên tăng lên nhưng không tạo ra việc làm mới, thậm chí quan đến các biến LD, GDP và t, ta sẽ xác định còn làm mất đi một số việc làm, An Giang là địa được các hệ số của phương trình (1) và sau đó: Số phương cũng ở hiện trạng tương tự. Để nắm bắt lao động tham gia hoạt động kinh tế: LD =eln(LD). được hiện tượng này, thành phần Phương trình mà các hệ số được ước lượng dựa f (t ) = a3  t + a4  t 2 + a5  t 3 + c được đưa trên tập số liệu thống kê thực tế như phương trình vào để phản ánh cho sự áp dụng khoa học công (1) ở trên được gọi là phương trình hành vi. nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến như vậy Ngược lại thì được gọi là đồng nhất thức. và nó được thay đổi theo thời gian. f (t ) có thể có Trong phương trình (1), yêu cầu hệ số a2>0 và nó nhiều dạng khác nhau, nhưng nói chung ở dạng đa ngầm ý rằng việc làm phụ thuộc vào tăng trưởng thức bậc 3 là đủ để dự báo được chính xác. kinh tế. Khi GDP tăng lên thì việc làm mới cũng Việc dự báo số lao động đang tham gia hoạt động được tạo thêm mới và ngược lại khi GDP giảm thì kinh tế trong một ngành kinh tế nào đó được xác một số việc làm sẽ mất đi. Hơn nữa nếu trong định tương tự như phương trình (1), ở đó LD phương trình (1) không có các thành phần liên tương ứng là số lao động đang tham gia hoạt động quan đến biến t thì a2 được gọi là hệ số co dãn trong một ngành kinh tế nào đó và GDP là tổng giữa việc làm và GDP. Nó cho biết khi GDP tăng sản phẩm quốc nội của ngành kinh tế đó được tính lên hoặc giảm đi 1% thì số việc làm cũng tăng lên theo giá so sánh. hoặc giảm đi a2%. Phương pháp dự báo việc làm phân theo trình độ Tuy nhiên, do Việt Nam là nước đang phát triển, quá đào tạo trình phát triển kinh tế gắn liền với quá trình áp dụng khoa học công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến nên Phương pháp được xác định như sau: hệ số co giãn giữa việc làm và GDP là không ổn Hồi quy: ln(ODDS ) = a1 + ln(ODDS (−1)) + a2 * t + a3 * t + a4 * t + c 2 3 (2) 10
  4. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 với ODDS là tỷ lệ của việc làm ở một mức trình 2.2 Nguồn số liệu sử dụng để dự báo và các chỉ độ nào đó chia cho tổng việc làm toàn khu vực số dự báo nông thôn trong tỉnh, được gọi là tỷ số odds. a1, Để phản ánh được tình trạng nguồn nhân lực trên a2, a3 và a4 là các hệ số ước lượng; c là sai số ngẫu địa bàn toàn tỉnh, trong bài viết này, nhóm tác giả nhiên. Từ kết quả hồi quy, chúng ta sẽ nhận được sử dụng số liệu từ Điều tra cung-cầu lao động tỷ số odds ở một mức trình độ đào tạo và việc làm hàng năm của tỉnh giai đoạn 2010-2017; từ đó dự ở mức trình độ đào tạo đó sẽ được tính bằng cách báo 1 số chỉ tiêu liên quan đến phân công, phân nhân tỷ số odds với việc làm toàn nền kinh tế. bố lao động có việc làm ở khu vực nông thôn tỉnh Phương pháp này được gọi là Multilogit. An Giang. Các chỉ số dự báo về phân công, phân Phương pháp dự báo việc làm theo trình độ đào bố lao động có việc làm gồm: tạo trong ngành kinh tế - Các chỉ số về việc làm: Tổng việc làm, việc Để dự báo việc làm phân theo trình độ đào tạo làm theo giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, vị phân theo các ngành kinh tế ta có thể sử dụng thế việc làm. phương pháp Multilogit như được trình bày ở - Chỉ số về quy mô việc làm theo trình độ trên. Tuy nhiên với nhận xét rằng với mỗi trình độ chuyên môn kỹ thuật. đào tạo ta phải ước lượng 4 phương trình hành vi 2.3 Mô tả các bước dự báo sử dụng số liệu cho 4 mức trình độ và mức trình độ đào tạo còn Điều tra cung-cầu lao động tỉnh An Giang lại ta có thể tính toán bằng đồng nhất thức. giai đoạn 2010-2017 Như vậy để dự báo việc làm phân theo 5 trình độ Ước lượng gộp các phương trình dự báo việc làm đào tạo trong 3 ngành ta cần phải ước lượng: 3 x 4 và trong các ngành kinh tế theo công thức (1) ở = 12 phương trình hành vi và 3 đồng nhất thức. trên bằng phương pháp hồi quy OLS. Các yêu cầu Có thể thấy về mặt lý thuyết dạng phương trình kiểm định về tính ổn định của phương trình ước dự báo việc làm cũng như việc làm phân theo lượng, phần dư có phân phối chuẩn và kỳ vọng trình độ đào tạo (hay ngành đào tạo cấp 1) trong bằng 0; phần dư không tự tương quan chuỗi và các ngành kinh tế là đơn giản nên có thể nghĩ rằng phần dư không có hiện tượng phương sai thay đổi việc xác định được phương trình hành vi (hay đều được thỏa mãn. Trong các phương trình này phương trình ước lượng) bằng phép hồi quy cho đã đưa thêm một số biến giả để khắc phục sự biến phép dự báo được là không khó khăn, phức tạp. đổi bất thường của dữ liệu. Để phương trình ước lượng đạt được yêu cầu trên Phương trình dự báo cầu lao động khu vực nông người ta phải sử dụng một số kỹ thuật khác trong thôn tỉnh đó; nhất là coi phần dư của phương trình ước lượng như là mô hình trung bình trượt tự hồi quy ARMA. Ln(LD) = 0.864 * Ln(LD(-1)) + 0.23 * Ln(GDP) - 0.01 * t - 0.01 * t2 (3) (0.067) 0.084) (0.004) (0.004) Để dự báo lao động khu vực nông thôn tỉnh An Giang, thay giá trị vào phương trình (3). Dự báo việc làm năm 2019 như sau: Ln(LD2019)=0.864 * Ln(LD2018) + 0.23 * Ln(2019) - 0.01 * t - 0.01 * t2 Thay số vào phương trình: Ln(LD2019) = 0.864 * Ln(867791) + 0.23 * Ln(77723) - 0.01*8 - 0.01 * 82 = 13.69 11
  5. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 => LD2019 = e^13,69 = 882,678 (lao động) Dự báo các năm khác tương tự, kết quả được cho trong bảng 1. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO người năm 2025, nữ giới tăng từ 364,3 nghìn LUẬN người lên 413,2 nghìn người. 3.1 Dự báo xu hướng phân công, phân bố lao Việc làm theo nhóm tuổi động có việc làm theo giới tính và nhóm Theo nhóm tuổi, tất cả lao động trong độ tuổi trẻ tuổi giai đoạn 2019-2025 và trung niên từ 15 đến 24 tuổi có xu hướng giảm Theo kết quả dự báo ở bảng 1, tổng số việc làm ở việc làm ở khu vực nông thôn, tuy nhiên nhóm khu vực nông thôn của tỉnh sẽ có xu hướng tăng trung niên và tuổi già có xu hướng tăng việc làm trong giai đoạn 2019 - 2025, bình quân mỗi năm (nhóm tuổi 45-49 tăng từ 105,679 người năm tăng khoảng 13 nghìn việc làm. Nguyên nhân có 2019 lên 121,603 người năm 2025; con số tương thể là do tác động của các chính sách định hướng tự với nhóm tuổi 50 - 54 là 89,222 người và phát triển nông nghiệp trong thời gian tới của tỉnh. 125,438 người). Đây là một thách thức khó khăn Về việc làm theo giới tính trong việc đảm bảo việc làm an ninh, linh hoạt cho người cao tuổi trên địa bàn khu vực nông thôn Theo giới tính, việc làm của nam giới tăng từ của tỉnh An Giang. 518,4 nghìn người năm 2019 lên 561,1 nghìn Bảng 1. Dự báo việc làm theo giới tính và nhóm tuổi (Đơn vị: Người) 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Tổng số 882,678 897,951 913,224 928,497 943,771 959,044 974,317 Giới tính Nam 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 Nữ 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 Lao động có việc làm theo nhóm tuổi 15-19 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 20-24 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 25-29 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 30-34 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 35-39 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 40-44 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 45-49 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 50-54 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 55-59 518,402 525,669 532,876 540,023 547,110 554,136 561,102 60+ 364,276 372,282 380,348 388,474 396,661 404,908 413,215 Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên cơ sở dữ liệu Điều tra cung-cầu lao động hàng năm tỉnh An Giang 12
  6. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 3.2 Phân công, phân bố lao động theo ngành, ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhẹ từ 313,1 nghề, vị thế việc làm, khu vực sở hữu giai nghìn người năm 2019 lên 326,4 nghìn người năm đoạn 2019-2025 2025.Với định hướng phát triển nông nghiệp là Việc làm theo 3 nhóm ngành một trong những ngành chủ lực của tỉnh trong giai đoạn 2016-2020, với xu hướng này, tỉnh cần đẩy Theo kết quả dự báo, đến năm 2025 việc làm ở mạnh hơn nữa những chính sách phát triển nông khu vực nông thôn của tỉnh trong nhóm ngành nghiệp ở những mặt hàng có lợi thế, tăng hàm nông lâm và thủy sản tiếp tục giảm cả về số lượng lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao và cơ cấu, cụ thể giảm từ 373,8 nghìn người vào để chế biến sâu các sản phẩm chủ lực của tỉnh năm 2019 xuống còn 345,0 nghìn người vào nhằm thu hút các nhà đầu tư, khai thác nhiều thị 2025; việc làm trong ngành công nghiệp – xây trường mới để tạo ra nhiều việc làm mới có chất dưng có xu hướng tăng từ 195,7 nghìn người năm lượng cho người lao động trong thời gian tới. 2019 lên 302,8 nghìn người và việc làm trong Bảng 2. Dự báo việc làm theo 3 nhóm ngành (Đơn vị: Người) 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Nông, lâm nghiệp và thủy 373,846 370,241 366,149 361,574 356,528 351,020 345,067 sản Công nghiệp và xây dựng 195,705 211,245 227,695 245,068 263,375 282,623 302,811 Dịch vụ 313,127 316,464 319,381 321,855 323,868 325,401 326,439 Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên cơ sở dữ liệu Điều tra cung-cầu lao động hàng năm tỉnh An Giang Việc làm theo nghề lao động có chuyên môn kỹ thuật bậc cao cũng Đến năm 2025 ở khu vực nông thôn của tỉnh, lao tăng từ 29,9 nghìn người năm 2019 lên 42,9 nghìn động ở vị trí giản đơn có xu hướng giảm cả số người vào 2025, tuy nhiên lao động có chuyên môn lượng và tỷ trọng, từ 198,7 nghìn người vào năm kỹ thuật bậc trung lại giảm một nửa từ 8,9 nghìn 2019 xuống còn 191,5 nghìn người vào năm 2025; người năm 2019 xuống còn 5,2 nghìn người năm lao động ở nghề “các nhà quản lý trong các ngành, 2025. các cấp” sẽ là 3,977 nghìn người vào năm 2025; Bảng 3. Dự báo việc làm theo nghề (Đơn vị: Người) 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Các nhà lãnh đạo 4,167 4,145 4,119 4,089 4,056 4,018 3,977 Chuyên môn kỹ thuật 29,921 31,854 33,878 35,994 38,202 40,504 42,901 bậc cao Chuyên môn kỹ thuật 8,964 8,219 7,527 6,887 6,295 5,747 5,242 bậc trung Nhân viên (chuyên môn sơ cấp, kỹ thuật 11,537 11,813 12,083 12,346 12,603 12,851 13,091 làm việc tại văn phòng, bàn giấy) 13
  7. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Nhân viên dịch vụ cá nhân, bảo vệ trật tự an 169,773 169,401 168,855 168,139 167,253 166,201 164,987 toàn xã hội và bán hàng có kỹ thuật Lao động có kỹ thuật trong nông, lâm nghiệp 280,432 284,274 287,872 291,215 294,295 297,102 299,629 và thuỷ sản Thợ thủ công có kỹ thuật và các thợ kỹ 122,479 130,493 138,889 147,672 156,850 166,428 176,410 thuật khác có liên quan Thợ có kỹ thuật lắp ráp và vận hành máy móc 55,777 58,760 61,840 65,013 68,280 71,636 75,081 thiết bị Lao động giản đơn 198,772 198,046 197,119 195,995 194,677 193,170 191,479 Lực lượng vũ trang 856 945 1,041 1,146 1,260 1,385 1,520 Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên cơ sở dữ liệu Điều tra cung-cầu lao động hàng năm tỉnh An Giang Theo vị thế công việc, lao động làm chủ cơ sở đình, hộ kinh doanh cá thể (chiếm 81,3% năm hoặc tự làm, lao động gia đình có xu hướng giảm 2025); tiếp theo là lao động làm trong khu vực tập trong giai đoạn 2019-2025 và tăng nhẹ số lượng thể - tư nhân (chiếm 9,5% năm 2025); cuối cùng lao động làm công hưởng lương. Dự báo đến năm là lao động làm trong khu vực nhà nước (chiếm 2025, số lao động làm chủ cơ sở ở khu vực nông 5,7% năm 2025) và làm trong các doanh nghiệp thôn của tỉnh là 9,0 nghìn người giảm một nửa so có vốn đầu từ nước ngoài (chiếm 3,5% năm với năm 2019; con số tương tự với lao động tự 2025). Xu hướng này phù hợp với cơ cấu doanh làm, lao động gia đình là 557,0 nghìn người, tăng nghiệp/cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ ở nhẹ so với 2019 (523,5 nghìn người) và lao động khu vực nông thôn. Để phát triển khu vực nông làm công hưởng lương là 408,3 nghìn người, tăng thôn, tỉnh cần có những chính sách thu hút đầu tư, so với 2019 (340,8 nghìn người). cụ thể thu hút các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản Theo hình thức sở hữu, đại đa số lao động ở khu xuất nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với định vực nông thôn của tỉnh làm việc trong các hộ gia hướng và thế mạnh của Tỉnh. Bảng 4. Dự báo việc làm vị thế công việc và hình thức sở hữu (Đơn vị: Người) 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Tổng số 882,678 897,951 913,224 928,497 943,771 959,044 974,317 Vị thế công việc Chủ cơ sở 18,335 16,329 14,532 12,925 11,488 10,204 9,060 Tự làm và lao động gia 523,534 529,830 535,821 541,522 546,945 552,103 557,007 đình Lao động hưởng lương 340,808 351,791 362,871 374,051 385,338 396,737 408,250 14
  8. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Hình thức sở hữu Hộ/cá nhân và hộ kinh 762,107 769,440 775,996 781,676 786,368 789,945 792,265 doanh cá thể Tập thể - tư nhân 58,046 62,904 68,094 73,625 79,501 85,722 92,281 Nhà nước 52,110 52,894 53,632 54,315 54,935 55,482 55,944 Có vốn đầu tư nước 10,414 12,713 15,502 18,881 22,967 27,895 33,828 ngoài Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên cơ sở dữ liệu Điều tra cung-cầu lao động hàng năm tỉnh An Giang Sự thay đổi về phương thức sản xuất sẽ tác động tháng). Cầu về lao động ở trình độ từ đại học trở tích cực đến tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sử lên tăng cả về số lượng và tỷ trọng, năm 2019 nhu dụng lao động có kỹ năng. Kết quả dự báo cho cầu về nhóm này cần 24,5 nghìn người và tăng lên thấy, xu hướng về tăng nhu cầu lao động có trình 39,7 nghìn người vào 2025. Cầu về lao động chưa độ chuyên môn kỹ thuật và cả lao động chưa qua qua đào tạo cũng tăng về số tuyệt đối từ 814,6 đào tạo (chưa qua đào tạo, công nhân kỹ thuật nghìn người năm 2019 lên 868,6 nghìn người năm không bằng, kỹ năng nghề, chứng chỉ nghề dưới 3 2025. Bảng 5. Dự báo việc làm theo chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2019-2025 (Đơn vị: Người) 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Không có chuyên môn 814,629 824,613 834,229 843,455 852,269 860,647 868,566 kỹ thuật Sơ cấp nghề 13,325 14,424 15,605 16,873 18,233 19,690 21,250 Trung cấp 20,612 21,997 23,460 25,006 26,637 28,358 30,171 Cao đẳng 9,560 10,278 11,043 11,857 12,724 13,646 14,626 Đại học trở lên 24,551 26,639 28,887 31,306 33,908 36,703 39,704 Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả trên cơ sở dữ liệu Điều tra cung-cầu lao động hàng năm tỉnh An Giang 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ làm ở khu vực nông thôn của tỉnh trong nhóm 4.1 Kết luận ngành nông lâm và thủy sản tiếp tục giảm cả về số lượng và cơ cấu; việc làm trong ngành công Từ kết quả dự báo việc làm, phân công và phân bố nghiệp - xây dựng có xu hướng tăng; và việc làm lao động có việc làm ở khu vực nông thôn tỉnh An trong ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhẹ. Giang giai đoạn 2019-2025 cho thấy, tổng số việc làm ở khu vực nông thôn của tỉnh sẽ có xu hướng Theo nghề nghiệp, đến năm 2025 ở khu vực nông tăng trong giai đoạn 2019 - 2025, bình quân mỗi thôn của tỉnh, lao động ở vị trí giản đơn có xu năm tăng khoảng 13 nghìn việc làm. Việc làm của hướng giảm cả số lượng và tỷ trọng; lao động có nam giới và nữ giới đều có xu hướng tăng. Theo chuyên môn kỹ thuật bậc cao cũng tăng, tuy nhiên nhóm tuổi, tất cả lao động trong độ tuổi trẻ và lao động có chuyên môn kỹ thuật bậc trung lại có trung niên từ 15 đến 24 tuổi có xu hướng giảm xu hướng giảm nhanh. Theo vị thế công việc, lao việc làm ở khu vực nông thôn, tuy nhiên nhóm động làm chủ cơ sở hoặc tự làm, lao động gia trung niên và tuổi già có xu hướng tăng việc làm. đình có xu hướng giảm trong giai đoạn 2019-2025 Theo 3 nhóm ngành chính, đến năm 2025 việc và tăng nhẹ số lượng lao động làm công hưởng 15
  9. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 lương. Theo hình thức sở hữu, đại đa số lao động và hội nhập kinh tế quốc tế, thích ứng được vào ở khu vực nông thôn của tỉnh làm việc trong các quá trình vận hành ứng dụng khoa học công nghệ. hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể; tiếp theo là lao Là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, khu vực động làm trong khu vực tập thể - tư nhân; cuối nông thôn đang có sự chuyển đổi mạnh mẽ, An cùng là lao động làm trong khu vực nhà nước và Giang không chỉ cần những chuyên gia, những làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước nhà khoa học mà còn cần cả những lao động có ngoài. Xu hướng về tăng nhu cầu lao động có tay nghề cao, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chuyên môn kỹ thuật và cả lao động chưa được đào tạo để nâng cao năng suất lao động, làm qua đào tạo (chưa qua đào tạo, công nhân kỹ thuật ra những sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu không bằng, kỹ năng nghề, chứng chỉ nghề dưới 3 cầu phát triển và hội nhập. tháng). Cầu về lao động ở trình độ từ đại học trở TÀI LIỆU THAM KHẢO lên tăng cả về số lượng và tỷ trọng, cầu về lao Cục Thống kê tỉnh An Giang. (2016). Niên giám động chưa qua đào tạo cũng tăng về số tuyệt đối. thống kê tỉnh An Giang. An Giang: Nhà Xuất 4.2 Kiến nghị bản Thanh niên. Trên cơ sở kết quả dự báo của nghiên cứu này, để Đảng bộ tỉnh An Giang. (2016). Chương trình hành có chính sách phù hợp trong phát triển khu vực động số 09-CTr/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 nông thôn An Giang trong giai đoạn tới, tỉnh An thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh về Giang cần quan tâm một số vấn đề sau đây: phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển Thứ nhất, trong phát triển các chương trình cải các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm cách việc làm của tỉnh, cần chú trọng đến nhu cầu 2020 và định hướng đến năm 2025. An Giang: tăng tỷ lệ lao động cao tuổi, bao gồm cả sự quan Ban chấp hành Đảng bộ. tâm hợp lý đến các nhóm lao động cao tuổi; sử Đỗ Văn Chấn. (1984). Dự đoán nhu cầu triển vọng dụng các công cụ và chương trình sẵn có để tăng cán bộ chuyên môn của nước ta. Viện Nghiên cường sự tham gia cho lao động cao tuổi vào thị cứu Đại học và THCN. trường lao động của tỉnh; tạo việc làm phù hợp Eddy Madiono Sutanto. (2000). Forecasting: The cho người cao tuổi. Key To Successful Human Resource Thứ hai, An Giang với thế mạnh và định hướng là Management. Journal of Manajemen & tỉnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong Kewirausahaan Vol. 2, 1, 1–8. thời gian tới nên tỉnh cần có những chính sách thu Francis X. Diebold. (2006). Elements of hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật vào Forecasting. Retrieved from nhóm ngành nông-lâm-nghiệp và thủy sản. https://www.sas.upenn.edu/~fdiebold/Teaching Thứ ba, tạo cơ chế cho kinh tế hộ/cá nhân kinh 221/FullBook.pdf doanh cá thể, hỗ trợ phát triển theo hướng kinh tế Thomas, J. (2015). Review of Best Practices in tư nhân nhằm nâng cao năng suất và chất lượng Labour Market Forecasting with an Application việc làm, cần tạo điều kiện cho việc phát triển một to the Canadian Aboriginal Population. bộ phận doanh nghiệp trong tỉnh vững mạnh tham Retrieved from gia vào các hoạt động có giá trị gia tăng cao. Đây là http://www.csls.ca/reports/csls2015-16.pdf yếu tố rất quan trọng tạo ra nhiều cơ hội việc làm và góp phần chuyển đổi lao động từ việc làm phi Jonna Estudillo., Tomoya Matsumoto., Chowdhury chính thức sang chính thức. Zia Uddin Hayat., Nandika S. Kumanayake., & Keijiro Otsuka. (2013). Labor markets, Thứ tư, trang bị và đào tạo nâng cao năng lực, kỹ occupational choice, and rural poverty in four năng và kinh nghiệm cho người lao động đáp ứng Asian countries. Philippine Review of yêu cầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 16
  10. AGU International Journal of Sciences – 2020, Vol. 24 (1), 8 – 17 Economics, 50, 23-44. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. (2010). Báo cáo Nguyễn Đông Hanh. (1996). Một số vấn đề lý luận quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh An Giang và phương pháp dự báo qui mô phát triển giáo thời kỳ 2011-2020. An Giang: Văn phòng Ủy dục đào tạo trong điều kiện nền kinh tế thị ban. trường ở Việt Nam. TP. HCM: Viện Nghiên cứu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. (2016). Quyết Phát triển giáo dục. định số 228/QĐ-UBND về việc ban hành kế Trần Thị Phương Nam. (2011). Nghiên cứu mô hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2016- hình dự báo nhu cầu đào tạo trung cấp chuyên 2020. An Giang: Văn phòng Ủy ban. nghiệp. Hà Nội: Viện Khoa học Giáo dục Việt Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. (2017). Quyết Nam. định 2879/QĐ-UBND 29/9/2017 về việc ban Trần Thị Phương Nam., & Mai Thị Thu. (2013). hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành Một số dự báo về cung – cầu nhân lực trình độ động số 09-CTR/TU ngày 5/12/2016 của Ban cao đẳng, đại học giai đoạn 2015 – 2020. Tạp chấp hành Đảng bộ tỉnh, giai đoạn 2017-2020. chí Khoa học Giáo dục, 90, 28-31. An Giang: Văn phòng Ủy ban. 17