of x

Chuyên đề quản lý xã hội

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 4 | Lần xem: 0 | Page: 0 | FileSize: 0.24 M | File type: DOC
0 lần xem

Chuyên đề quản lý xã hội. Xã hội là một hệ thống các hoạt động và các quan hệ của con người có đời sống kinh tế - văn hóa chung cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử. 2. Quản lý Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có ý thức hướng tới mục tiêu của chủ thể nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra.. Cũng như các thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ nghiên cứu Một ít tài liệu tải về lỗi font chữ không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/chuyen-de-quan-ly-xa-hoi-htlztq.html

Nội dung


  1. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI ================= Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 1
  2. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 2
  3. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 3
  4. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình Quản lý xã hội – Đại học kinh tế quốc dân 2. GT Khoa học quản lý – học viện chính trị quốc gia 3. XHH quản lý – Vũ Hào Quang 4. Hiến Pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 4
  5. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn BÀI MỞ ĐẦU Một số khái niệm I. Xã hội 1. Xã hội là một hệ thống các hoạt động và các quan h ệ c ủa con ng ười có đ ời s ống kinh tế - văn hóa chung cùng cư trú trên một lãnh thổ ở một giai đoạn phát tri ển nh ất định của lịch sử. 2. Quản lý Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có ý th ức h ướng tới m ục tiêu c ủa ch ủ thể nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra. So sánh kiểm tra với quản lí: Kiểm tra Quản lý - Một biện pháp - Mang tính bao hàm rộng - Hoạt động thưa hơn - Xuyên suốt - Nói đến việc thực hiện - Đạt tới hiệu quả tối ưu * Các hình thức quản lý - Quản lý vô sinh: Là quản lý khoáng sản, đất đai thềm lục địa.... - Quản lý giới sinh vật: Là quản lý các loại động vật, thực vật - Quản lý xã hội: là quản lý con người, bao gồm các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng với tất cả các lĩnh vực phong phú của nó. Chú ý trong đó quản lý xã hội là cái khó nhất: ( biến động, Ph ức tạp, Ch ứa nh ững yếu tố còn lại) 3. Khái niệm quản lý xã hội a, Định nghĩa: Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 5
  6. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn QLXH là sự tác động liên tục có tổ chức của chủ thể quản lý xã hội lên xã h ội và khách thể có liên quan nhằm duy trì và phát tri ển xã h ội theo các đ ặt tr ưng và các mục tiêu mang tính xu thế phát triển khách quan của xã hội. b, Sơ đồ quản lý xã hội: CHỦ THỂ QLXH Hệ thống Thế lực của phong tục,tập giai cấp thống Các xã hội Điều kiện quán, tuyền tự nhiên trị khác thống ĐỐI TƯỢNG QLXH Các mối quan Các hoạt động hệ của con của con người người MỤC ĐÍCH QLXH Duy trì, phát triển xã hội Quản lý xã hội bao gồm: - Chủ thể quản lý xã hội: + Thế lực của giai cấp thống trị ( bộ máy nhà nước, cơ quan quyền l ực…) Và h ệ thống phong tục, tập quán, truyền thống của dân tộc - Đối tượng của quản lý xã hội: con người với các hoạt động và các mối quan h ệ của nó. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 6
  7. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Khách thể của quản lý xã hội là sự tác động của những điều kiện tự nhiên và các xã hội khác. - Mục đích của quản lý xã hội là duy trì và phát triển xã hội. II. Một số tình huống thường xảy ra trong quản lý xã hội 1. Biến đổi xã hội Biến đổi xã hội là một quá trình mà qua đó nh ững khuôn m ẫu c ủa các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và h ệ th ống phân tầng xã h ội có s ự thay đổi. Ví dụ: Hành vi đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông Quan hệ xã hội: bộ máy hành chính và người dân Thiết chế: Sự thay đổi một số phong tục tập quán Phân tầng xã hội: tầng lớp biến đổi 2. Tăng trưởng xã hội a, Định nghĩa Tăng trưởng xã hội là sự biến đổi xã hội theo h ướng mở rộng quy mô v ề m ặc s ố lượng của các yếu tố xã hội trong khuôn khổ, cơ cấu và các đ ặt tr ưng xã h ội không đổi. Mọi biến đổi xã hội không phải là tăng trưởng xã hội mà ch ỉ có biến đổi xã h ội theo chiều hướng tích cực. b, Mục tiêu của tăng trưởng xã hội - Tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất - Giải quyết tốt vấn đề sinh sống và phát triển của dân cư như: tạo việc làm với thu nhâp cao, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đảm bảo môi trường s ống, tăng c ường s ức khỏe, nâng cao trình độ dân trí… - Bảo vệ và phát triển những đặt trưng của chế độ xã hội trong quá trình hội nhập thế giới, bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước. - Phát huy sự ảnh hưởng của quốc gia ra khu vực và thế giới.. 3. Phát triển xã hội Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 7
  8. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Phát triển xã hội là sự tăng trưởng xã h ội nh ưng cấu trúc các y ếu t ố xã h ội đ ược điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng nhằm làm cho các đặt trưng xã h ội đ ược khẳng định theo. 4. Tiến bộ xã hội Tiến bộ xã hội là mức độ xã hội tăng lên cả về lượng cũng nh ư v ề ch ất theo những chuẩn mực được tuyệt đại đa số trong xã hội và nhân loại đương đại ch ấp nhận và thay đổi. 5. Công bằng xã hội Công bằng xã hội là sự bình đẳng về quy ền lợi và nghĩa v ụ trong quan h ệ xã h ội và các thiết chế xã hội. 6. An toàn xã hội An toàn xã hội là khả năng ngăn chặn và xử lý có hi ệu qu ả của m ổi qu ốc gia đ ối với những tai họa và bất thường của mổi cá nhân, cộng đồng, xã hội và nhân loại. III. Đặc điểm của quản lý xã hội 1. Quản lý xã hội là một hoạt động rất khó khăn và ph ức t ạp . Sự khó khăn phức tạp của hoạt động quản lý xã hội thể hiện tất cả các yếu tố của nó. 2. Quản lý xã hội có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội , xã hội chỉ có thể tồn tại và phát triển khi thực hiện sự quản lý xã hội có hiệu quả. 3. Quản lý xã hội vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. 4. Quản lý xã hội là hoạt động liên tục và có tính kế thừa. - Liên tục: xã hội còn tồn tại thì còn có hoạt động quản lý xã hội - Kế thừa: tiếp nối lịch sử phát triển xã hội luôn có sụ kế th ừa nh ững thành quả đã đạt được của các giai đoạn lịch sử trước đó vì vậy quản lý xã h ội cũng có tính kế thừa. Tuy nhiên, quản lý xã hội cần đổi mới để nâng cao hiệu quả quản lý. 5. Quản lý xã hội có tính thẩm thấu và lan truyền . Quản lý xã hội bên cạnh việc theo đuổi mục tiêu xác định và duy trì các đặt trưng c ủa ch ế độ xã h ội còn có s ự h ọc h ỏi các kinh nghiệm quản lý của các xã hội khác. Tuy nhiên, tránh rập khuôn máy móc và có sự vận dụng trong từng điều kiện cụ thể. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 8
  9. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn 6. Quản lý xã hội gắn liền với sự phát triển xã hội. Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý xã hội quan trọng cần phải thực hiện tốt nhiệm vụ này, chính sách quản lý xã hội đúng đắn sẽ là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. 7. Quản lý xã hội là sự nghiệp của toàn dân , để quản lý xã hội đạt hiệu quả đòi hỏi sự nổ lực chủ động, sáng tạo, đóng góp công sức của tất cả mọi thành viên d ưới s ự điều hành quản lý của các chủ thể quản lý xã hội. IV. Đối tượng và phương pháp của quản lý xã hội 1. Đối tượng Với tư cách là một khoa học, đối tượng nghiên cứu của qu ản lý xã h ội là các quy luật hình thành biến đổi và phát triển các hình th ức và ph ương pháp trong qu ản lý xã hội. 2. Phương pháp - Sử dụng phương pháp luận của CN Mác – Lênin - Trong nghiên cứu cụ thể sử dụng các phương pháp của các khoa học nh ư: Tâm lí học, xã hội học, toán học… Bài 2: CHỦ THỂ QUẢN LÝ XÃ HỘI A- Nhà nước với vấn đề quản lý xã hội I, Sự ra đời và đặc điểm của nhà nước 1. Sự ra đời của nhà nước - Xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước, thì lúc đó nh ững quy t ắc, chuẩn mực, sinh hoạt chung xã hội do các phong tục tập quán, lễ nghi, các thành viên tự giác thực hiện. - Trong xã hội chiếm hữu nô lệ: mâu thuẩn xã hội diễn ra gay gắt và lúc này cần có sự quản lý xã hội để điều chỉnh những mâu thuẩn đó để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Và từ đó nhà nước ra đời. 2. Đặc điểm của nhà nước Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 9
  10. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ (khác thị tộc bộ lạc theo huy ết thống) - Nhà nước thiết lập bộ máy quyền lực xã hội, bộ máy quyền lực này trực tiếp cai trị xã hội. - Nhà nước ban hành pháp luật buộc mọi cá nhân, mọi tổ chức trong nó thực hiện. II, Nội dung của Nhà nước 1.Thiết chế Nhà nước - Thiết chế nhà nước là thiết chế chính trị, một bộ phận của thiết chế xã hội. - Thiết chế nhà nước bao gồm: + Nguyên tắc tổ chức Nhà nước + Hệ thống các cơ quan nhà nước + Nguyên tắc hoạt động của nhà nước. a, Nguyên tắc tổ chức nhà nước Nguyên tắc tổ chức nhà nước là quy tắc thực hiện quyền lực của nhà n ước trong quản lý xã hội. * Nguyên tắc phân quyền: Các quyền lực của nhà nước độc lập và ước ch ế lẫn nhau: đó là quyền lập pháp thuộc về nghị viện, hành pháp thuộc về chính ph ủ, t ư pháp thuộc về tòa án. * Nguyên tắc tập quyền: Quyền lực nhà nước không được phân chia thành các quyền lực tách rời nhau, quyền lực nhân dân thể hiện tập trung ở cơ quan cao nhất do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân đó là quốc hội, các cơ quan nhà nước khác do quốc hội thành lập, giao nhiệm vụ và tiến hành giám sát. So sánh 2 nguyên tắc trên (ưu và khuyết điểm) ? - Tập quyền: + Ưu điểm: Quốc hội do nhân dân bầu ra, đại bi ểu quốc h ội đ ại di ện cho tiếng nói và nguyện vọng của nhân dân. Quyên lực của nhân dân đ ược th ực hi ện t ối đa. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 10
  11. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn + Nhược điểm: Chính vị trí đó vừa đại diện cho nhân dân vừa thực hiện nhiệm vụ của nhà nước ( 2 vị trí nằm ở 1 con người) chính như thế không có người kiểm tra, giám sát hoạt động qlxh không đạt hiệu quả cao. - Phân quyền: +Nhược điểm: Quyền lực của nhân dân không được thực hiện tối đa ( chỉ được quyền ở 1 khâu đó là bầu ra nghị viện ở cơ quan lập pháp) + Ưu điểm: Quyền lực có sự độc lập và chế ước lẫn nhau. NHÀ NƯỚC QUYỀN LỰC CỦA NHÀ NƯỚC LẬP PHÁP HÀNH PHÁP TƯ PHÁP THIẾT CHẾ NHÀ NƯỚC THỂ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ NƯỚC HOẠT CÁC CÁC ĐỘNG NGUỒN NGUYÊ NGUYÊN CÁC N T ẮC TẮ C GỐC CHẾ ĐỘ HỆ CƠ TỔ HOẠT QUYỀN THỐNG CHÍNH QUAN CHỨC ĐỘNG LỰC TRỊ PHÁP NHÀ CỦA NHÀ LUẬT NHÀ NHÀ NƯỚC NƯỚC NƯỚC NƯỚC b, Hệ thống các cơ quan nhà nước ở Việt Nam Bao gồm: Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 11
  12. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Các cơ quan quyền lực + Quốc hội là cơ quan lập pháp + Hội đông nhân dân các cấp là các cơ quan quyền lực của địa phương. - Các cơ quan hành chính nhà nước ( là cơ quan hành pháp) + Chính phủ + Các bộ, cơ quan ngang bộ + Các cơ quan thuộc chính phủ + Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện, xã, tương đương, + Các sở, phòng, ban. - Các cơ quan xét xử: + Tòa án nhân dân tối cao + Tòa án nhân dân địa phương + Tòa án quân sự - Các cơ quan kiểm sát: + Viện kiểm sát nhân dân tối cao + Viện kiểm sát nhân dân địa phương + Viện kiểm sát quân sự c, Các nguyên tắc hoạt động của nhà nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Vi ệt Nam. Nguyên tắc 1: Mọi quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân sử dụng quyền lực thông qua quốc hội, chính phủ. Điều 2, Hiến pháp 1992 có ghi: “ Nhà nước cộng hòa xã hội ch ủ nghĩa Vi ệt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”. - Chủ thể quyền lực nhà nước là nhân dân; - Điều kiện chế độ bầu cử: + Việc bầu cử phải đản bảo dân chủ, đảm bảo quyền bầu cử, vân động bầu cử, đảm bảo đầy đủ thông tin và sự tự do lựa chọn của cử tri. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 12
  13. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn + Các cơ quan quyền lực nhà nước phải do nhân dân b ầu ra, ph ải th ực s ự đ ại diện cho nhân dân, thực hiện quyền lợi của mình, chịu sự giám sát c ủa nhân dân, có thể bị bãi miễn. + Cơ cấu của cơ quan quyền lực phải phản ánh đầy đủ cơ cấu xã h ội để đi ều hòa chung lợi ích của các tầng lớp, giai cấp, dân tộc, tôn giáo, các tổ chức xã hội. + Yêu cầu đối với đại biểu: là người có đức, có tài, có hiểu bi ết xã h ội, đ ủ năng lực để tham gia giải quyết các vấn đề quan trọng. - Nhà nước thực hiện chế độ dân chủ Xã hội chủ nghĩa, kiên quy ết với k ẻ thù và đảm bảo quyền lợi ích thuộc về nhân dân. - Nhà nước ra pháp luật nhằm xác định quy ền công dân, quy ền con người, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ với trách nhiệm. Nguyên tắc 2: Quyền lực nhà nước là thống nhất, không có sự phân chia nhưng có sự phân công các quyền một cách rõ ràng. Điều 2, Hiến pháp 1992 có ghi: “ Quyền lực nhà nước là th ống nh ất, có s ự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quy ền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. - Quốc hội là cơ quan đại diện cao nh ất của nhân dân, c ơ quan quy ền l ực cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Quốc hội là cơ quan cao nhất có quy ền lập hi ến, l ập pháp, th ực hi ện quy ền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước, quy định những vấn đ ề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại. - Quốc hội do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân, chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao do qu ốc h ội b ầu ra và ch ịu trách nhiệm trước quốc hội. - Tổ chức và hoạt động của nhà nước có sự phân công các quyền: Quốc h ội- lập pháp; Chính phủ- hành pháp; Tòa án nhân dân tối cao, Viện ki ểm sát nhân dân t ối cao – quyền tư pháp. Có sự phối hợp giữa các cơ quan để tạo nên s ức m ạnh t ổng hợp của nhà nước. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 13
  14. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Nguyên tắc 3: Nguyên tắc tập trung dân chủ. Điều 6, Hiến pháp 1992 có ghi: “Quốc hội, Hội đông nhân dân các cấp và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên t ắc t ập trung dân chủ”. - Các cơ quan quyền lực Nhà nước do nhân dân b ầu ra ch ịu trách nhi ệm tr ước nhân dân; các cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân do cơ quan quyền lực nhà nước bầu ra và chịu trách nhiệm trước c ơ quan b ầu ra mình. - Cơ quan nhà nước cấp chính quyền địa phương phải phục tùng cơ quan nhà nước trung ương. - Tăng cường quyền quản lý tập trung ở trung ương, kết hợp ch ặt ch ẽ với việc phân công, phân cấp hợp lý để phát huy tác dụng của chính quyền địa phương. - Thiểu số phải phục tùng đa số, cá nhân phải phục tùng tập th ể, mọi người phải phục tùng người đứng đầu trong đơn vị. Nguyên tắc 4: Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa. - Tất cả mọi cá nhân, mọi tổ chức xã hội phải hoạt động theo hiến pháp, pháp luật. - Nhà nước pháp quyền là sự khẳng định pháp luật chống sự lộng quyền của bộ máy nhà nước, chống mọi hành vi không tôn trọng pháp luật của công dân. - Pháp luật quy định bộ máy tổ chức và hoạt động c ủa nhà n ước đ ồng thời có những biện pháp chế tài để đảm bảo các quy trình đó có hiệu lực pháp lý. - Pháp luật được nhà nước đặt ra phải nhằm đảm bảo cho lợi ích của nhân dân lao động. - Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật và bằng các bi ện pháp khác. Câu hỏi: Trong 4 nguyên tắc trên, nguyên tắc nào là nguyên t ắc ch ủ đ ạo trong 3 nguyên tắc còn lại?(kiểm tra giữa kỳ) 2. Thể chế hoạt động của nhà nước a, Khái niệm: Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 14
  15. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn Thể chế hoạt động của nhà nước là phương thức hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện thành công các định hướng của mình trong quá trình qu ản lý xã h ội, bao gồm: hệ thống các chuẩn mực thể hiện trong các văn b ản pháp lu ật, nh ững quy định về tổ chức nhà nước, về quản lý xã hội trên các lĩnh v ực, v ề s ự ki ểm soát c ủa nhà nước. b, Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với xã hội - Mệnh lệnh của Nhà nước mang tính đơn phương, đối tượng quản lý ph ải phục tùng một cách nghiêm túc. - Quản lý nhà nước có mục tiêu, chiến lược, có chương trình, vạch kế hoạch để thực hiện mục tiêu. - Quản lý nhà nước mang tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong s ự đi ều hành, phối hợp, huy động mọi lực lượng phát huy sức mạng tổng hợp để phát triển. - Quản lý nhà nước có tính liên tục và ổn đ ịnh trong tổ ch ức và ho ạt đ ộng c ủa nhà nước, các quy định ban hành phải tương đối ổn định tránh thay đổi đột ngột. * Dựa vào phương hướng tác động - Chức năng trấn áp: nhà nước trấn áp đối với các th ế l ực ph ản đ ộng, thù đ ịch nhằm bảo vệ thành quả của chính quyền, bảo vệ tổ quốc. - Chức năng tổ chức quản lý kinh tế - Chức năng văn hóa- giáo dục- y tế- thể dục thể thao Việc thực hiện chức năng này nhằm nâng cao chất lượng cuộc s ống tinh th ần, chăm sóc bảo vệ sức khỏe công dân. - Chức năng xã hội: Nhà nước thực hiện các chính sách về con người: chính sách dân số, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo…. - Chức năng bảo vệ tài sản nhà nước, bảo vệ sở hữu tài sản nhà nước, bảo đảm quyền và sự tự do của công dân, bảo đảm trật tự kỷ cương, quy ền con ng ười trong xã hội. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 15
  16. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Chức năng quốc phòng: Chống ngoài xâm bảo vệ chủ quy ền và s ự toàn v ẹn của lãnh thổ, tăng cường tinh thần hợp tác quốc tế, tình hữu nghị với các nước khác. * Theo giai đoạn tác động của quản lý - Chức năng tổ chức: Xây dựng mối quan hệ giữa các cá nhân, các nhóm, các cơ quan nhà nước. - Chức năng cán bộ: thực chất việc quản lý nhà nước là con người quản lý con người, vì vậy việc lựa chọn đào tạo bồi dưỡng, phân bố, s ử d ụng cán b ộ công ch ức phải do các cơ quan nhà nước thực hiện. - Chức năng hoạch định: hoạch định những chính sách xây dựng và phát triển đất nước. - Chức năng điều chỉnh: việc thực hiện chức năng này nhằm điều ch ỉnh các quy trình xã hội , các hành vi của con người cũng nh ư các hoạt đ ộng của các t ổ ch ức xã hội. III. Thể chế hành chính ( hành pháp) 1. Khái niệm Thể chế hành chính là hệ thống các cơ quan nhà nước với nh ững quy đ ịnh v ề quyền hạn, nhiệm vụ và quy chế vận hành công việc hành chính tương ứng. 2. Vai trò của thể chế - Thể chế hành chính khoa học thúc đẩy xã hội phát triển. - Thể chế hành chính góp phần khắc phục tệ quan liêu của bộ máy chính quyền các cấp ( thông qua quy định ở các cấp) - Thể chế hành chính giúp cho việc bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hành chính có chất lượng ngày càng cao. - Góp phần đảm bảo sự ổn định của nhà nước, góp phần giải quyết các mối quan hệ xã hội, huy động tính tích cực xã h ội trên mọi lĩnh v ực, b ảo đ ảm quy ền làm chủ của mọi công dân, duy trì sự đoàn kết trong xã hội. 3. Nội dung của thể chế hành chính Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 16
  17. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Thể chế quyền lực nhà nước nói lên vị trí phạm vi quy ền hạn được quy đ ịnh của các cơ quan hành chính. - Thể chế đầu não chính phủ nói lên mối quan hệ phân phối quyền lực hành chính hlnl (nguyên thủ quốc gia), chủ tịch nước và thủ tướng chính phủ (đứng đầu hành chính). + Nhất nguyên chế: Chức vụ nguyên thủ quốc gia và chức vụ đầu não chính phủ do một người đảm nhiệm. + Nhị nguyên chế: Chức vụ nguyên thủ quốc gia và th ủ tướng chính ph ủ do 2 người đảm nhận. + Đa nguyên chế: 2 chức vụ nguyên thủ quốc gia và thủ tướng chính ph ủ do các cá nhân hoặc 1 tập thể nhiều người đảm nhận (Thụy Sĩ). - Thể chế chính phủ: là hình thức chính phủ trung ương được thi ết lập ở Liên Xô cũ, và từ năm 194, được đổi thành hội đồng bộ trưởng. Chính ph ủ do quốc hội, cơ quan quyền lực nhà nước tối cao bầu ra, thi hành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước quốc hội, không được chống lại cơ quan quyền lực này. IV. Các bước nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội 1. Ban hành hiến pháp, pháp luật - Hiến pháp: là tất cả các quy tắc pháp lý quan trọng của mổi quốc gia, n ội dung của hiến pháp quy định về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã h ội, qu ốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu nguyên tắc t ổ ch ức và hoạt động của cơ quan nhà nước với các tooe chức khác trong xã hội. (Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm 12 ch ương, 147 chương) - Pháp luật: là tổng thể các quy tắc xử sự được nhà nước ban hành buộc tất cả mọi cá nhân, tổ chức xã hội thực hiện theo. Pháp luật là s ự cụ th ể hóa hi ến pháp trong từng lĩnh vực cụ thể. 2. Hình thành thể chế hành chính Bao gồm: Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 17
  18. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Hệ thống: + Quản lý sự phát triển kinh tế - xã hội + Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà n ước t ừ trung ương đến cơ sở. + Quy định chế độ công vụ và các quy chế công chức. - Hệ thống các thủ tục hành chính Giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với công dân với các tổ chức xã hội. 3. Duy trì đổi mới, phát triển thiết chế xã hội như: KT, VH-XH, QP-AN, quyền và nghĩa vụ của công dân. 4. Hoàn thiện đường lối, xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển đất nước. 5. Ban hành và thực thi các chính sách quản lý đất nước. 6. Sử dụng các công cụ quản lý - Các chính sách xã hội - Công sở là nơi làm việc của các cơ quan nhà nước - Công vụ là dạng lao động xã hội của người làm nhiệm vụ tại công sở - Công sản là tài sản của công: nguồn vốn, các phương tiện vật chất mà nàh nước có thể sử dụng ví dụ như đất đai, tài nguyên thiên nhiên, các doanh nghi ệp nàh nước, nguồn dự trữ quốc gia… - Ngân sách là toàn bộ khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đ ược các c ơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được thực hiện trong một năm để th ực hi ện các chức năng của nhà nước. - Công khố: như kho bạc nhà nước, các nguồn dự trữ b ằng ti ền, ngo ại t ệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý nhằm đề phòng những bất trắc xảy ra trong quá trình tồn tại và phát triển xã hội. - Kết cấu hạ tầng KT- XH + Cơ sở vật chất kỹ thuật: đường gia thông, mạng lưới bưu chính vi ễn thông, phương tiện thông tin đại chúng, công trình kiến trúc,… + Các đơn vị sản xuất dịch vụ Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 18
  19. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn - Các doanh nghiệp nhà nước là các tổ chức kinh doanh do nhà n ước thành l ập đầu tư vốn và quản lý. B- Một số chủ thể Quản lý xã hội khác - Một số tổ chức xã hội như: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội liên hiệp ph ụ nữ Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh… - Hệ thống các phong tục tập quán dân tộc - Một số thiết chế xã hội như: gia đình, tôn giáo… Kết luận: Bên cạnh nhà nước thị những chủ thể quản lý xã hội này cũng tham gia tích cực vào hoạt động quản lý xã hội, chúng có nh ững cách th ức tác đ ộng riêng, có giá trị tích cực riêng và cùng phối hợp với nhà nước thực hi ện tốt nhi ệm v ụ qu ản lý xã hội. BÀI 3: BIẾN ĐỔI XÃ HỘI I. Khái niệm biến đổi xã hội 1. Định nghĩa Biến đổi xã hội là một quá trình mà qua đó nh ững khuôn mẫu c ủa các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và h ệ th ống phân tầng xã h ội có s ự thay đổi. 2. Các loại biến đổi xã hội - Biến đổi xã hội vừu mang tính phổ biến vừa mang tính riên biệt.  Biến đổi xã hội có mặt ở mọi xã hội, có những biến đổi xã h ội gi ống nhau, những xã hội khác nhau có sự biến đổi khác nhau. - Biến đổi xã hội có sự khác biệt về thời gian và hậu quả. - Biến đổi xã hội vừa mang tính kế hoạch vừa mang tính phi kế hoạch. + Kế hoạch: dự kiến trước kế hoạch + Phi kế hoạch: không lường trước được hậu quả Trong đó tính kế hoạch là chủ yếu. Vì do con người chủ động tạo ra. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 19
  20. Chuyên đề quản lý xã hội Ths. Đinh Anh Tuấn II. Một số cách tiếp cận về biến đổi xã hội 1. Cách tiếp cận theo chu kỳ Lịch sử loài người được lặp lại trong những chu kỳ không kết thúc, mỗi xã hội có thời gian tồn tại của nó: sinh ra – trưởng thành – mất đi. Tác giả của thuyết này: P. SOROKIN 2. Quan điểm tiến hóa - Lý thuyết tiến hóa một chiều cho rằng: xã h ội là 1 hình th ức c ủa s ự s ống vì vậy nó cũng có sự tiến hóa từ hình th ức đơn gi ản đ ến ph ức t ạp, t ừ ít phát tri ển đ ến phát triển hơn. - Nhìn nhận sự tồn tại của các tổ chức xã hội có sự liên quan trực ti ếp đ ến môi trường sống. 3. Quan điểm xung đột - Xã hội phải luôn biến đổi để tồn tại - Dựa vào sự thay đổi liên tục về kỹ thuật mà các xã h ội ti ến t ừ đ ơn gi ản đ ến phứt tạp. Trong quá trình tồn tại, xã hội có sự phát triển nh ưng cũng ch ứa đựng ti ềm ẩn bên trong những điều kiện tự hủy diệt. Những điều kiện này cuối cùng dẫn t ới biến đổi xã hội và đưa xã hội sang trạng thái tiếp theo. CacMac: Nhấn mạnh đến tầm quan trọng của mâu thuẩn xã hội đối với biến đổi xã hội. III. Một số quan điểm hiện đại về biến đổi xã hội 1. Quan điểm tổng hợp - Môi trường vật chất: những biến động lớn được gây ra do bão, lũ lụt, h ạn hán, động đất,… - Công nghệ: ngày nay công nghệ đã tạo ra nh ững biến đổi to l ớn trong xã h ội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Bên cạnh đó, dưới tác động của con người lại chủ động tạo ra những biến đổi xã hội mới. - Sức ép dân số: sự thay đổi về quy mô, chất lượng dân số, mật độ dân số, quá trình di cư,…là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi xã hội. Nguyễn Đình Cơ Công tác xã hội – K31 Trang 20
552867

Tài liệu liên quan


Xem thêm