Chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tại Tây Nguyên 91957-1961)

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 7 | FileSize: M | File type: PDF
of x

Chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tại Tây Nguyên 91957-1961). Xuất phát từ những toan tính muốn duy trì sự thống trị, khôi phục của nền kinh tế ở miền Nam Việt Nam sau những năm tháng chiến tranh tàn khốc, chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã đưa gần bảy vạn người từ các nơi lên Tây Nguyên định cư. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài viết.. Cũng như những giáo án bài giảng khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download tiểu luận miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về mất font không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/chuong-trinh-dinh-dien-cua-chinh-quyen-viet-nam-cong-hoa-tai-tay-nguyen-91957-19-rvmbuq.html

Nội dung


Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi

c u Chí h s ch v Qu

T p 33 S 1 (2017) 76-82

Chươ g trì h Di h điề của chí h quyề Việt Nam Cộ g hòa
tại Tây Nguy (1957-1961)
Hồ Th h Tâm*
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN,
336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Nh
g y 05 th g 01 ăm 2017
Chỉ h sửa g y 14 tháng 03 ăm 2017; Chấp h đă g g y 22 th g 3 ăm 2017

Tóm tắt: Xuất ph t từ hữ g toa tí h mu duy trì sự th g trị khôi phục ề ki h tế ở miề
Nam Việt Nam sau hữ g ăm th g chiế tra h t kh c Chươ g trì h Di h điề của chí h
quyề Việt Nam Cộ g hòa (1957-1961) đã đưa gầ b y vạ gười từ c c ơi
Tây Nguy đị h
cư. Chươ g trì h đó đã có hiều t c độ g để ại h u qu hiều mặt về ki h tế-xã hội đặc biệt
tro g m i qua hệ giữa c c tộc gười tại chỗ với gười dâ di cư đồ g thời gây ra hiều x o trộ
mâu thuẫ tro g ò g xã hội Tây Nguy .
Từ khóa: Di h điề Tây Nguy .

việc khắc phục tì h trạ g sở hữu ruộ g đất bất
bì h đẳ g ở ô g thô miề Nam (qua chươ g
trình Cải cách điền địa bởi Dụ s 57 g y
1
22/10/1956 ) thì một chươ g trì h kh c khô g
kém phầ qua trọ g đó tiế h h t i phâ
b guồ hâ ực tr phạm vi to miề Nam
[2 tr.222] chú trọ g v o việc điều chuyể một
bộ ph dâ cư tại c c vù g đồ g bằ g đô g
đúc đế đị h cư tại hữ g vù g thưa dâ hư
Tây Nam Bộ Đô g Nam Bộ v Tây Nguy

1. Bối cảnh ra đời của Chương trình
Dinh điền
Sau khi Hiệp đị h Ge eva được kí kết
(7/1954) với sự h u thuẫ của Hoa Kỳ Ngô
Đì h Diệm đã từ g bước củ g c chế độ Việt
Nam Cộ g hòa (VNCH). Hơ hai th p i tiếp
theo do h hưở g bởi chí h s ch thực dâ
mới của Mỹ miề Nam Việt Nam đã đi theo
co đườ g tư b chủ ghĩa. Tro g b i c h đó
khu vực Tây Nguy (hay Cao nguyên trung
phần theo c ch gọi của chí h quyề S i Gò )
cũ g diễ ra hiều biế chuyể .
Một tro g hữ g b i to m Ngô Đì h
Diệm ph i gi i quyết hằm xây dự g chế độ
sau hữ g ăm th g chiế tra h kh c iệt đó
t i phâ ph i v sử dụ g hữu hiệu c c guồ
ực để phục hồi v ph t triể ki h tế. B cạ h

_______
1

Dụ s 57 qui đị h việc c i c ch điề địa [1 tr.27062708]. Chươ g trì h C i c ch điề địa của Ngô Đì h
Diệm tuy b (1960) đã tịch thu gầ ửa triệu ha đất đai
của địa chủ hư g thực tế chỉ có một ửa tro g s đó
được chia cho ô g dâ . Có tổ g s chừ g 100.000 ô g
hộ được hưở g ợi tr v i triệu cư dâ ô g thô . Tỷ ệ
ô g dâ trở th h chủ đất hờ Dụ 57 y chưa đế 10%
dâ s ô g thô . Năm 1968 gầ 80% diệ tích đất trồ g
trọt ở đồ g bằ g sô g Cửu Lo g vẫ do hữ g t điề
ca h t c thu tỉ ệ y khô g thay đổi từ ăm 1954 [2
tr.218].

_______


ĐT.: 84-936210886
Email: hothanhtam.ktol@gmail.com

76

H.T. Tâm / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi n c u Chính sách và Quản lý, T p 33,

hay cò gọi
Chươ g trì h Di h điề (Land
Development Program).
“Di h điề hay doa h điề (mở rộ g ruộ g)
hằm mở ma g ruộ g đất bằ g c ch di dâ
p
ấp p
g ở ơi hiều đất đai bỏ hoa g chưa
khai ph để tă g cườ g s
xuất khuyếch
trươ g ô g ghiệp” [3 tr.5]. Chươ g trì h
Di h điề được chí h quyề Ngô Đì h Diệm
triể khai với hiều mục ti u ồ g ghép. Th
nhất, hằm gi m t i tì h trạ g thiếu đất ca h
t c của gười dâ vù g đồ g bằ g bằ g c ch
điều chuyể một bộ ph
ao độ g đi xây dự g
di h điề . Th hai, hằm đồ g hóa c c dâ tộc
2
thiểu s (DTTS) đưa họ v o môi trườ g vă
hóa của tộc gười chủ đạo. Th ba, hỗ trợ chiế
ược ch g Cộ g tại hữ g địa b trọ g yếu
ơi hoạt độ g của ực ượ g c ch mạ g vẫ
được duy trì sau ăm 1954.
Tây Nguy
cao guy
ằm tại tru g
tâm của b đ o Đô g Dươ g. Đây khu vực
có vị trí địa - chí h trị địa - quâ sự hết s c
qua trọ g. Trước ăm 1954 do chí h s ch
chia để trị của chủ ghĩa thực dâ Ph p m Tây
Nguy trở
tươ g đ i biệt p với c c khu
vực xu g qua h. Qua hệ giao ưu ki h tế - vă
hóa giữa Tây Nguy với vù g hạ du ở Việt
3
Nam kh mờ hạt . Ngo i hữ g tộc gười tại
chỗ c c hóm cư dâ kh c si h s g ở Tây
Nguy
giới cô g ch c đồ chủ gười Ph p
4
v một bộ ph
gười Ki h [5 tr.300-301] .
V o thời điểm 1954-1955 dâ s Tây Nguy
v o kho g 600.000 gười m t độ dâ s 10
gười/km2 [6 tr.34]. Với tì h trạ g dâ cư thưa
thớt hư v y guồ t i guy thi
hi dồi
d o của Tây Nguy chưa được khai th c hiệu
qu cho cô g cuộc xây dự g ph t triể qu c

_______
2

Chí h quyề VNCH thườ g sử dụ g cụm từ “Đồng bào
Thượng” để chỉ cộ g đồ g c c dâ tộc thiểu s tại Tây
Nguyên.
3
Từ 1949-1955 thỏa thu với chí h phủ Ph p B o Đại
đặt ra khu vực Hoàng Triều cương thổ bao gồm to bộ
khu vực miề úi phía Bắc Việt Nam v Tây Nguy .
Ho g Triều cươ g thổ được qu
í theo quy chế ri g.
[4, tr.45]
4
Dâ s gười Ki h ở Tây Nguy v o giữa th p i
1950 ước kho g 30.000 gười.

1 (2017) 76-82

77

5

gia úc bấy giờ . Tuy hi
đó ại điều kiệ
thu ợi để chí h quyề VNCH xây dự g vù g
cao guy theo đồ của mì h. Cuộc cưỡ g ép
di dâ quy mô ớ đã khiế gầ một triệu đồ g
b o miề Bắc v o Nam diễ ra sau Hiệp đị h
Geneva [8, tr.40-45]. Tro g s đồ g b o di cư
y hiều gười đã tiếp tục bị ép buộc tham gia
6
Chươ g trì h Di h điề .
Để thực hiệ kế hoạch đị h cư tr cao
guy
chí h quyề VNCH đã tổ ch c hiều
chiế dịch tuy truyề cưỡ g ép gười dâ
tham gia. Ng y 22/2/1957 tại Buô Ma Thuột
Ngô Đì h Diệm đã có b i ph t biểu về Chươ g
trì h Di h điề trước đô g đ o gười dâ [2
tr.253]. Nhâ dịp 4 ăm “ g y hiếp chí h”
(7/7/1958) một ầ ữa Ngô Đì h Diệm tiếp
tục qu g b về t c dụ g của chươ g trì h y:
“Về phươ g diệ ti u cực u t c i c ch điề địa
đã giúp cho t điề có thể trở
tiểu điề chủ
thì về phương diện tích cực kế hoạch dinh điền
giúp th m cho dâ ô g cũ g hư dâ vô s
kh c cơ hội có thêm ruộ g đất để ca h c y” [3
tr.9]. Th m chí ăm 1959 chí h quyề S i
Gò cò ấy g y si h h t của Ngô Đì h Diệm
(3/1) làm Ngày Dinh điền [10, tr.11].
Việc đầu ti để th h p một khu di h
điề
tiế h h kh o s t hằm tìm ra địa điểm
phù hợp. Cô g đoạ kh o s t ph i hắm đế
hữ g ội du g hư địa thế của địa điểm
guồ ước chất đất v c c oại cây trồ g thích
hợp dâ s đườ g giao thô g kh ă g tiếp tế
[11, tr.1-10]. Nhữ g địa điểm phù hợp sẽ được
p th h dự
để Ngô Đì h Diệm ph duyệt.
C c bước tiếp theo có thể chia m 3 giai đoạ :
Giai đoạn di-định cư: Qu c gia Nô g cụ Cơ
giới cuộc v đại diệ kỹ thu t Phủ Tổ g ủy
Di h điề tiế h h đo đạc c y xới m sạch
mặt bằ g v quy hoạch sơ bộ điểm di h điề .

_______
5

Một kh o s t cho thấy v o ăm 1955 chỉ có kho g
109.000ha/5.700.000ha đất đai (t c chưa đầy 2%) ở Tây
Nguy được giới điề chủ gười Ph p đưa v o khai th c
phầ cò ại vẫ do c c bộ ạc DTTS ca h t c bằ g hì h
th c du ca h du cư cổ truyề . [7 tr.357]
6
Tro g kho g 3 th g sau khi quâ đội Ph p rút khỏi
miề Bắc (th g 10/1955) đã có hơ 886.881 gười di cư
v o Nam v chừ g 140.000 gười đi theo chiều gược ại.
[9, tr.104]

78

H.T. Tâm / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi n c u Chính sách và Quản lý, T p 33,

Quâ đội ph i hợp với B o a đo v Phủ Tổ g
ủy di h điề đưa gười dâ đế ơi ở mới.
Giai đoạn chuẩn bị địa phương hóa: Với sự
hỗ trợ của Phủ Tổ g ủy Di h điề v c c cơ
qua hữu qua
gười dâ xây dự g h cửa
ổ đị h đời s g tiế h h s xuất v xây
dự g bộ m y h h chí h tại chỗ.
Giai đoạn địa phương hóa: Sau khi đời
s g của gười dâ ổ đị h bộ m y h h chí h
v h h bì h thườ g địa điểm di h điề sẽ
được b giao cho địa phươ g v trở th h một
đơ vị h h chí h (xã ấp…) trực thuộc địa
phươ g sở tại. [12 tr.130-131]
Có thể thấy b cạ h c c đồ ki h tế-xã
hội Chươ g trì h Di h điề cò h m ch a
tro g ó đồ chí h trị của chí h quyề VNCH
nhằm ch g ph
h hưở g của ực ượ g c ch
mạ g tại một địa b chiế ược Tây Nguy .

2. Quá trình xây dựng dinh điền tại
Tây Nguyên
Bước đi đầu ti tro g kế hoạch đưa dâ
Tây Nguy được tiế h h bằ g việc hủy bỏ
quy chế Ho g triều cươ g thổ xây dự g hệ
th g h h chí h ở Cao guy theo khuô
mẫu chu g của to miề Nam [13 tr.8]. Ng y
23/4/1957, chí h quyề VNCH chí h th c khởi
độ g Chươ g trì h Di h điề tro g đó địa b
Tây Nguy được ưu ti dù g để đị h cư
gười dâ từ c c tỉ h duy h i miề Tru g
ơi m theo ời Ngô Đì h Diệm
“có qu
hiều c t v khô g đủ đất” [5 tr.8]
si h
s g. Phủ Tổ g ủy Di h điề có tr ch hiệm
tuyể mộ v tổ ch c gười dâ đă g k tham
gia. Từ c c ơi gười dâ bị t p tru g về Quy
Nhơ hoặc Nha Tra g rồi được đưa
Tây
Nguy
theo từ g đợt. Tro g vò g 5 ăm
(1957-1961) Chươ g trì h Di h điề đã đưa
được một ượ g gười đ g kể
Tây Nguy
đị h cư.

B g 1. Dâ s di h điề tại Tây Nguy
S khu di h điề
S điểm di h điề
Dâ s

Đơ vị
Khu
Điểm
Người

1957
2
7
10.601

1 (2017) 76-82

1957-1961

1958

1959

24
32.761

37
43.825

1960
6
55
64.485

1961
58
69.958

Nguồn: [7, 14, 15]

Tây Nguy ba đầu được tổ ch c th h 2
khu di h điề (khu Buô Ma Thuột v khu
Pleiku-Kon Tum [16, tr.2962-2963]) hư g về
sau khi ượ g gười từ c c ơi bị đưa
g y
một đô g hơ
hiều khu di h điề đã được
t ch ra hoặc p mới. Năm 1960 to Tây
Nguy có 6 khu di h điề (Ko Tum P eiku I
P eiku II Đắk Lắk I Đắk Lắk II Qu g Đ c)
với 55 điểm t p tru g hiều hất tại P eiku (25
điểm) v Đắk Lắk (20 điểm).
Đế ăm 1961 Chươ g trì h Di h điề đã
đưa 69.958 gười từ c c ơi
Tây Nguy
hiều hất tro g 3 ăm 1958-1960. Phầ ớ
gười dâ bị đưa đi di h điề đế từ c c tỉ h
miề Tru g hư Qu g Trị Qu g Nam
Qu g Ngãi Thừa Thi
Bì h Đị h Phú Y
(chiếm hơ 97% tổ g s dâ đị h cư theo
Chươ g trì h Di h điề tại Tây Nguy tro g

hai ăm 1957-1958 [14 tr.201]). Đa phầ tro g
s họ thuộc độ tuổi từ 16-49 tuổi (60%)
a
tuổi dưới 16 chiếm 30% v tr 50 chiếm 10%.
Điều y cho thấy hữ g gười tham gia di h
điề thườ g đi c hộ gồm c co c i v ô g b .
90% s gười đi di h điề
m ghề ô g [17
tr.50-56].
B cạ h ô g dâ miề Tru g thì một bộ
ph qua trọ g kh c tro g s hữ g gười di

Tây Nguy
gi o dâ từ miề Bắc
v o. B thâ Ngô Đì h Diệm rất có th c sử
dụ g tô gi o đặc biệt Cô g gi o phục vụ
cho chiế ược ch g ph c ch mạ g đồ g thời
mo g mu tìm thấy tro g ực ượ g gi o dâ
di cư đô g đ o hữ g gười ủ g hộ mì h.
Theo th g k của Phủ Tổ g ủy Di h điề
tro g s hơ 509.093 gười Bắc di cư v o Nam

H.T. Tâm / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi n c u Chính sách và Quản lý, T p 33,

được tiếp h đế thời điểm 1/7/19577 chỉ có
54.551 gười được b trí si h s g tro g 50 trại
đị h cư tr Cao guy . C c co s
y ầ
ượt chỉ chiếm 10 7% v 24% ượ g gười di
cư v s trại đị h cư tr to miề Nam [18

79

tr.58-65]8. Tuy hi
s gười Bắc di cư y
v hữ g gười ô g dâ miề Tru g tham gia
Chươ g trì h Di h điề giai đoạ 1957-1961 đã
t c độ g rất ớ đế diệ mạo tô gi o ở
Tây Nguyên.

B g 2. Tí đồ Cô g gi o tại c c khu di h điề Cao guy
Khu di h điề
S điểm
Kon Tum
3
Pleiku I
13
Pleiku II
12
Đắk Lắk I
9
Đắk Lắk II
11
Qu g Đ c
7
Tổng
55
Dân s Cao nguy n trung phần

1 (2017) 76-82

Giáo dân
3.251
6.904
5.600
1.859
4.413
2.755
24.782

tru g phầ (tháng 9/1960)
Dâ s khu
4.165
14.378
17.372
9.032
12.660
6.878
64.485
603.700

Nguồ : [19 20]
7

8

Như v y đế thời điểm ăm 1960 tí đồ
Cô g gi o đã chiếm 38 4% dâ s tại c c điểm
di h điề . Đây một tỉ ệ cao ếu so s h với
thời điểm trước khi chươ g trì h được triể
khai. Năm 1955 gi o ph Ko Tum (tươ g
đươ g c c tỉ h Ko Tum Gia Lai Đắk Lắk v
Đắk Nô g hiệ
ay) có 26.200 gi o
dâ /600.000 cư dâ t c chỉ chiếm hơ 4% dâ
s . Chí h hờ ực ượ g Cô g gi o v gười
dâ di cư từ c c ơi đế
ăm 1957 s ượ g
giáo dâ tại gi o ph
y đã tă g
56.867
gười (hơ 2 ầ ) v ăm 1963 71.625 gười
(gầ 3 ầ ) [21].
Tuy v y phâ b gi o dâ tại c c điểm di h
điề khô g đồ g đều. Một s điểm có tỉ ệ gi o
dâ chiếm hơ 50% dâ s hư Tâ Lạc Lệ
Ngọc 1 Lệ Ngọc 2 Roba B o Đ c (P eiku I)
Tri Đạo Di Bì h P eikro g (Ko Tum) Đ c
A Doã Vă (Qu g Đ c)… hư g cũ g có

_______
7

Đây chỉ tí h s gười di cư do Phủ Tổ g ủy Di cư phụ
tr ch go i ra cò hiều gười di chuyể bằ g c c co
đườ g kh c hau. Peter Ha se chỉ ra có 5 phươ g ph p
di chuyể m hữ g gười miề Bắc đã sử dụ g để đi v o
Nam [9, tr.141-144]. Theo s iệu của chí h quyề
VNCH 3 th g sau khi quâ đội Ph p rút hết khỏi H i
Phò g (th g 10/1955) đã có 886.881 gười miề Bắc di
cư v o Nam [9 tr.104].
8
Phầ ớ (hơ 77%) gười di cư được b trí đị h cư ở
Nam Bộ.

hữ g điểm gi o dâ chỉ chiếm dưới 10% dâ
s hư Thă g Đ c (P eiku II) P eime (P eiku
I) Buô Kua g Ea Hiu (Đắk Lắk II) Ea Rock
Buô Hằ g (Đắk Lắk I). Tuy chưa thể đạt đế
m c “Cô g gi o hóa” (tí đồ Cô g gi o chiếm
kho g 10 6% dâ s Tây Nguy ) hư g với
ượ g tí đồ ồ ạt từ c c ơi đổ đế Cô g gi o
đã trở th h một tro g hữ g thế ực tô gi o
đ g kể hất tại Tây Nguy 9.
Việc đưa một ượ g ớ gười Ki h
Tây
Nguy tro g thời gia gắ hư v y đã khiế
dâ s ơi đây tă g ha h chủ yếu
tă g
cơ học.
Có thể thấy qua chưa đầy 10 ăm (19541963) tỉ ệ gười miề xuôi tro g cấu trúc dâ
s Tây Nguy đã thay đổi rõ rệt. V o giữa
th p i 1950 gười Ki h ước chiếm 5% dâ
s cao guy
v gười DTTS
gầ 95%.
Năm 1963 tỉ ệ y đã trở th h 45%/54%.
Mặc dù đế thời điểm 1963 c c tộc gười tại
chỗ ở Tây Nguy vẫ chiếm đa s
hư g diệ
mạo hâ khẩu học khu vực y đã có nhiều
biế đổi bởi Chươ g trì h Di h điề .

_______
9

Tro g s 3 tô gi o ớ ở Tây Nguy
úc bấy giờ là
Ph t gi o Cô g gi o v Ti L h thì Ti L h đế ăm
1965 có hơ 2 vạ tí đồ (c tí đồ b pt m ẫ tí đồ chưa
b pt m) t c bằ g 1/3 so với Cô g gi o.

80

H.T. Tâm / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi n c u Chính sách và Quản lý, T p 33,

B g 3. Dâ s c c tỉ h Cao guy
Tỉ h
Đắk Lắk
Qu g Đ c
Pleiku
Kon Tum
Tuy Đ c
Lâm Đồ g
Thị xã Đ Lạt
Phú Bổ
Tổng

Kinh
74.917
13.526
50.100
21.939
41.644
39.619
54.846
24.233
320.824

DTTS
99.207
18.093
122.729
65.971
27.980
23.687
23.454
381.121

tru g phầ
Khác
51
30
4
85

1 (2017) 76-82

ăm 1963
Tổ g
174.175
31.619
172.829
87.910
69.654
63.306
54.850
47.687
702.030

Nguồ : [22]

Tuy được v độ g rầm rộ th m chí được
nâng lên thành hàng “qu c sách” [3, tr.5] hư g
việc tổ ch c thực hiệ Chươ g trì h Di h điề
của chí h quyề VNCH có hiều bất c p khiế
cuộc s g của gười di h dâ tại vù g đất mới
ph i đ i mặt với vô v khó khă [14 tr.202].
Việc ựa chọ địa điểm xây dự g khu di h điề
cò hiều hạ chế. Một tro g hữ g mục ti u
qua trọ g của Chươ g trì h Di h điề
biế
c c điểm đị h cư th h cơ sở ch g ại sự xâm
h p của ực ượ g c ch mạ g [7 tr.360]. Việc
ựa chọ hữ g địa điểm để xây dự g di h điề
do v y cò phụ thuộc v o m c độ đ h gi của
chí h quyề đ i với tiềm ă g của vị trí đó
tro g chiế ược ch g cộ g. V hữ g vị trí
hư v y thườ g ằm ở ơi xa xôi hẻo h [11
tr.1-10]. Do v y tro g 2 ăm đầu ti
của
chươ g trì h (1957-1958) đã có kho g 3.000
gười bỏ về qu cũ [14 tr.223].
Việc đưa đó gười dâ từ c c ơi
Tây
Nguy cũ g cò hiều bất c p. Đợt đưa dâ
đầu ti diễ ra v o đú g mùa mưa (th g 5th g 10) ăm 1957. Người dâ đặt châ đế
ơi ở mới ph i o dự g h cửa ổ đị h cuộc
s g đế khi xo g việc thì thời vụ gieo trồ g
đã trôi qua. Năm 1958 rút ki h ghiệm gười
dâ được đưa
từ mùa khô (th g 4-tháng
11) hư g mặt bằ g hiều ơi chưa được ph t
dọ sạch sẽ để b giao.
Sự kh c biệt về t p qu
ki h ghiệm s
xuất cũ g một trở gại đ i với di h dâ . Như
tr đã ói phầ ớ di h dâ tại Tây Nguy
ô g dâ c c tỉ h miề Tru g ki h ghiệm

ca h t c của họ khô g phù hợp với khí h u thổ
hưỡ g gi g cây trồ g… tr Cao guy .
Đấy chưa kể để thu ợi gười dâ hiều ơi
theo y u cầu của chí h quyề ph i trồ g hữ g
oại cây có gi trị cao hư ke af (cây đay) cao
su c ph … tro g khi kiế th c kỹ ă g ca h
t c c c oại cây mới y khô g thể chỉ học
10
tro g thời gia gắ m th h thạo được .
Việc chăm sóc s c khỏe kh m chữa bệ h
tại c c điểm di h điề khô g theo kịp hu cầu
của di h dâ . Điều kiệ khí h u ẩm thấp mùa
mưa kéo d i v môi trườ g rừ g r m khiế Tây
Nguy trở th h ơi t p tru g của c c oại
bệ h hiệt đới tại Việt Nam đặc biệt s t rét.
Kết qu kh o s t tại một s địa điểm di h điề
thuộc hai khu Buô Ma Thuột v P eiku-Kon
Tum v o th g 9/1958 cho thấy tỉ ệ di h dâ
bị s t rét rất cao đặc biệt tại c c điểm ở P eiku
hư Tr Phấ (59 4%) Iakae (49 6%) P eithe
(46 9%)…[14 tr.224].
Cuộc v độ g gười dâ đi xây dự g di h
điề đa g tiế h h thì đế ăm 1960 với sự
bù g ổ của pho g tr o Đồ g khởi tr to
miề Nam ch g ại chế độ cai trị độc t i của
Ngô Đì h Diệm chươ g trì h bì h đị h ô g

_______
10

Tro g tí h to của chí h quyề trồ g trọt c c oại cây
cô g ghiệp cây ă qu sẽ ma g ại hiệu qu ki h tế cao
hơ so với việc trồ g úa. Cho
ở hiều điểm gười
dâ đã được y u cầu trồ g c c oại cây tr với ưu “ ếu
khô g trồ g thì cắt trợ cấp” [14 tr.225-230]. Có thể thấy
đế ăm 1961 (thời điểm Chươ g trì h Di h điề dầ bị
thay thế bởi qu c sách ấp chiế ược) thời gia chưa đủ
d i để gười dâ được hưở g ợi từ c c oại cây cô g
ghiệp âu ăm.

1114117

Tài liệu liên quan


Xem thêm