CHƯƠNG 5. NHÓM OXI – LƯU HUỲNH

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 68 | Page: 3 | FileSize: 0.11 M | File type: PDF
of x

CHƯƠNG 5. NHÓM OXI – LƯU HUỲNH. 244. Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau: A. Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển. B. Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái đất. C. Oxi tan nhiều trong nước. D. Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí. 245. Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Điện phân nước. C. Điện phân dung dịch NaOH. D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. 246. Trong số các câu sau đây, câu nào.... Giống những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download tài liệu miễn phí phục vụ nghiên cứu Vài tài liệu download lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/chuong-5-nhom-oxi-luu-huynh-fb40tq.html

Nội dung


  1. CHƯƠNG 5. NHÓM OXI – LƯU HUỲNH 244. Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau: A. Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển. B. Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái đất. C. Oxi tan nhiều trong nước. D. Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí. 245. Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Điện phân nước. C. Điện phân dung dịch NaOH. D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. 246. Trong số các câu sau đây, câu nào không đúng? A. Lưu huỳnh là một chất rắn màu vàng. B. Lưu huỳnh không tan trong nước. C. Lưu huỳnh nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp. D. Lưu huỳnh không tan trong dung môi hữu cơ. 247. Phản ứng hoá học nào sau đây được sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều ché khí SO2?
  2. → 2Fe2O3 + 8SO2 A. 4FeS2 + 11O2 B. S + O2 SO2 → →CuSO4 + SO2 + 2H2O C. Cu + 2H2SO4 →Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O D. 2Fe + 6H2SO4 248. Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau, có thể viết ở dạng tổng quát là: A. ns2np3. B. ns2np4. C. ns2np5. D. Phương án khác, 249. Một hỗn hợp khí O2 và CO2 có tỷ khối so với hiđro là 19. Khối lượng mol trung bình (gam) của hỗn hợp khí trên và tỷ lệ % theo thể tích của O2 là: A. 40 và 40 B. 38 và 40 C. 38 và 50 D. 36 và 50 250. Có hai ống nghiệm đựng mỗi ống 2ml dung dịch HCl 1M và 2ml H2SO4 1M. Cho Zn dư tác dụng với hai axit trên, lượng khí hiđro thu được trong hai trường hợp tương ứng là V1 và V2 ml (đktc). So sánh V1 và V2 có: A. V1 > V2 B. V1 = V2 C. V1 < V2 D. Không xác định được.
  3. 251. Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu dưới đây: A. Ozon (O3) có tính oxi hoá mạnh hơn oxi (O2) Đ–S B. Có những chất vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá Đ –S C. H2O2 có tính oxi hoá mạnh hơn H2O Đ–S D. Axit H2SO4 đặc có thể làm khô khí NH3 ẩm Đ –S E.Oleum có công thức H2SO4 nSO3 Đ–S 252. Khối lượng (gam) của 44,8 lit khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 68 B. 32 C. 75 D. 64 253. Khí oxi thu được khi nhiệt phân các chất: HgO, KClO3, KMnO4, KNO3. Khi nhiệt phân 10 g mỗi chất trên, thể tích khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn lớn nhất là
623497