of x

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 5 | Page: 28 | FileSize: M | File type: DOC
5 lần xem

Báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON. Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo thực tập: phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp descon', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả. Giống các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ tham khảo Một ít tài liệu download thiếu font chữ không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/bao-cao-thuc-tap-phan-tich-tinh-hinh-tai-chinh-va-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-t-yqovtq.html

Nội dung


  1. II ------ Đề Tài Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON
  2. Mục Lục PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DESCON ......... 8 PHÂN TÍCH CƠ CẤU ................................................................................................................................. 8 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ....................................................................................................................... 8 1.2. BÁO CÁO THU NHẬP....................................................................................................................... 12 2. PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH .......................................................................................................... 14 2.1. Đánh giá khả năng sinh lời.................................................................................................................. 14 2.1.2. Lợi nhuận biên tế .............................................................................................................................. 15 2.1.3. Tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản). ......................................................................... 15 2.1.4. Tỷ số ROE (lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) ............................................................................. 16 2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản). .................................................................................. 16 Kỳ thu tiền bình quân:................................................................................................................................. 17 Tỷ số hoạt động tồn kho.............................................................................................................................. 17 Vòng quay tài sản lƣu động ........................................................................................................................ 18 Vòng quay tài sản cố định ........................................................................................................................... 18 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD. ................................................................................................. 19 2.4 Đánh giá khả năng thanh toán nợ ....................................................................................................... 21 2.5 Đánh giá khả năng quản lý nợ............................................................................................................... 23 3 . ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC TĂNG TRƢỞNG THU NHẬP ....................................................................... 25 3.1 Tỷ số tăng trƣởng: ................................................................................................................................. 25 3.2 Tỷ số giá trị thị trƣờng: ......................................................................................................................... 26 3.3 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu: ................................................................................................................ 26 3.4 Tỷ số giá thị trƣờng ............................................................................................................................... 27 2
  3. LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế thị trƣờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nƣớc, đòi hòi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ, đƣờng lối của đơn vị trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò chủ đạo thực sự của doanh nghiệp nhà nƣớc có đƣợc trong tay khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, lợi nhuận tăng vƣợt trội . Muốn vậy doanh nghiệp phải có những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán …. những thông tin này rất cần thiết cho nhà lãnh đạo, nhà đầu tƣ, các chủ nợ…. để đƣa ra cácquyết định đúng đắn trong việc đƣa ra các phƣơng hƣớng hoạt động và đầu tƣ. Để có đƣợc những thông tin trên doanh nghiệp phải tiến hành phân tích tình hình tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp mà hình thái vật chất của các quỹ có thể là vốn bằng tiền, nguyên liệu, tài sản cố định trong những thời điểm thời hạn khác nhau. Từ đó doanh nghiệp đề ra các biện pháp tối ƣu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Nhiệm vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu đã đƣợc xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó các số liệu phân tích trên sẽ đƣa ra các đề xuất, giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thể khai thác các tiềm năng và khắc phục yếu kém. Bên cạnh đó dựa vào kết quả phân tích còn có thể hoạch định phƣơng án kinh doanh và dự báo kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh nên nhóm chúng em đã 3
  4. chọn đề tài : “ Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON ” làm bài báo cáo của mình. CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON Ngƣời đại diện: Ông Nguyễn Xuân Bảng Chức vụ: Tổng Giám Đốc Loại công ty: Cổ Phần Ngành nghề hoạt động: Xây Dựng - Thầu Tổng Hợp Địa chỉ doanh nghiệp: 146 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Q. 1, Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (84-8) 38211664, 38295072, 38230666 Fax: (84-8) 38211242, 38251658 Email: desconco@hcm.vnn.vn Website: www.descon.com.vn  Giới thiệu về doanh nghiệp Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp - DESCON là nhà thầu chuyên nghiệp Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ thống Cơ-điện-lạnh. DESCON cũng hoạt động trên các lĩnh vực tƣ vấn thiết kế, quản lý dự án; đầu tƣ và kinh doanh địa ốc, khu công nghiệp; hoạt động thƣơng mại và dịch vụ. DESCON là nhà thầu xây dựng Việt Nam đầu tiên xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9001. 4
  5. Bảo vệ an toàn cho con ngƣời, thiết bị thi công, tài sản của nhà đầu tƣ và thực hiện bảo vệ môi trƣờng trên các công trình xây dựng là chính sách ƣu tiên hàng đầu của DESCON. Xây dựng công trình bền vững, có chất lƣợng và giá cả phù hợp với ngân sách của nhà đầu tƣ, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, bảo hành công trình chu đáo, thỏa mãn các yêu cầu của nhà đầu tƣ...là hệ thống chính sách nhầt quán của DESCON, hƣớng tới làm thỏa mãn khách hàng, làm hài lòng nhà đầu tƣ. Khẩu hiệu của chúng tôi là: "Tất cả để khách hàng hài lòng".  Dịch vụ Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình công nghiệp, công trình dân dụng tới nhóm A, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình giao thông. Lắp đặt đƣờng dây và trạm biến áp, thiết bị phòng cháy và thiết bị công nghiệp, hệ thống cơ-điện-lạnh. Thiết kế và xây dựng các công trình cấp, thoát nƣớc, hệ thống xử lý nƣớc cấp, nƣớc thải và xử lý môi trƣờng. Tƣ vấn đầu tƣ và thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng, quản lý dự án các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình công nghiệp hạ tầng tới nhóm A. Sản xuất kinh doanh thiết bị xây dựng, kết cấu thép, vật liệu xây dựng. Đầu tƣ và kinh doanh địa ốc. Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo qui định của pháp luật. 5
  6.  Qúa trình phát triển Khởi đầu là Phân viện Thiết kế miền Nam thuộc Viện Thiết kế Bộ 1976 Công nghiệp nhẹ. Thành lập Công ty Thiết kế và Xây dựng Công nghiệp nhẹ số 2 với tên 1989 giao dịch DESCON. Đƣợc 2 tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng chỉ 2000 ISO 9001:1994. Thủ tƣớng Chính Phủ nƣớc Cộng Hòa XHCN Việt Nam ra quyết định số 169/QĐ-TTg chuyển đổi Công ty Xây dựng CNn số 2 – DESCON 2002 thành Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (DESCON) Tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng chỉ ISO 2004 9001:2000. Xây dựng và hoàn chỉnh mạng thông tin nội bộ trên toàn Công ty và các công trƣờng, giúp công tác quản lý hiệu quả cao, mang tính tiên 2005 phong, hƣớng đến văn phòng – công trƣờng điện tử. Công ty DESCON tham gia TTCK tại Sở GDCK TP.HCM với mã cổ phiếu là DCC. 2007 DESCON là thành viên CLB 500 doanh nghiệp tƣ nhân lớn nhất Việt Nam do báo Vietnam.net bình chọn. 6
  7. DESCON đƣợc Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng Cúp vàng ISO 2008, Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam kết hợp với Hãng tin quốc tế D&B xếp hạng tín dụng doanh nghiệp loại AAA, đƣợc trao giải thƣởng Cúp vàng “Thƣơng hiệu chứng khoán 2008 uy tín” và “CTCP hàng đầu Việt nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán Việt nam kết hợp với một số cơ quan chức năng tổ chức bình chọn. 7
  8. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DESCON PHÂN TÍCH CƠ CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 STT 1 Tài sản ngắn hạn 301.150.803.969 227.540.764.977 200.504.127.941 2 Tài sản dài hạn 59.958.236767 135.027.043.176 162.056.675.688 Tổng tài sản 361.109.040.736 362.567.808.153 362.560.803.629 3 Nợ phải trả 148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328 Trong đó: Nợ ngắn hạn 126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720 Nợ dài hạn 21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608 4 Vốn chủ sở hữu 212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301 Tổng nguồn vốn 361.109.037.736 362.567.807.200 362.560.803.629 Cơ cấu 2007 2008 2009 TSNH / Tổng Tài Sản 83.40% 62.76% 55.30% TSDH / Tổng Tài Sản 16.60% 37.24% 44.70% Tổng Tài Sản 100% 100% 100% NỢ / Tổng Nguồn Vốn 41.11% 46.90% 44.39% VCSH / Tổng Nguồn Vốn 58.89% 53.10% 55.61% Tổng Nguồn Vốn 100% 100% 100% 8
  9. Trong cơ cấu tổng tài sản ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy đƣợc tài sản ngắn hạn chiếm đa số trong tổng cơ cấu. Cụ thể là: năm 2007 tài sản ngắn hạn chiếm dến 83.4%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 62,76 % và liên tục giảm đến năm 2009 còn 55.3%. Mặc dù đã giảm nhƣng cả 3 năm điều thể hiện tài sản ngắn hạn chiếm đa số. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh - nghiệp trong 3 năm từ 2007 đến 2009: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tƣ ngắn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất. do vậy tiền và các khoản tƣơng đƣơng càng lớn càng thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao. Tuy vậy, dự trữ tiền mặt quá lớn sẽ làm giảm khả năng sinh lời thấ, không sinh lời, thậm chí sinh lời âm khi nền kinh tế lạm phát cao. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn nhƣ: - đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tƣ ngắn hạn khác có thời gian đầu tƣ hơn 3 tháng và dƣới 1 năm Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợ - doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo có thời hạn trả dƣới 1 năm. Do vậy, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao. Trong nền kinh tế thị trƣờng, bán chịu và cho thiếu chịu đƣợc xem là chính sách khuyến mãi, khách hàng chƣa có tiền vẫn có thể mua hàng hóa, dịch vụ nhờ vậy doanh nghiệp có thể mở rộng thị trƣờng tăng doanh số, củng cố mối quan hệ lâu dài. Tuy vậy bán chịu cũng tạo thêm các bất lợi cho doanh nghiệp, nợ phải thu tăng làm tăng nhu cầu vốn lƣu động kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phí đòi nợ, doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất khi khách hàng không trả nợ. Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng thu hồi, chi phí trả trƣớc, chi - phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu hụt chờ xử lý và các khoản thuế chấp ký cƣợc…đây là giá trị những tài sản mà phần lớn trong đó công ty sẽ không thể thu hồi lại đƣợc khi bị thanh lý. Ngƣợc lại với cơ cấu tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản: 9
  10. Tài sản cố định: là những phƣơng tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hƣởng tới năng lực - sản xuất của Descon, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính,… một doanh nghiệp có quy trình công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao có thể giúp họ giảm đƣợc chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu. Tuy vậy, nó cũng tạo ra các bất lợi: Thứ nhất: làm tăng mức rủi ro kinh doanh do khấu hao làm tăng tổng định phí Thứ hai: tổng đầu tƣ lớn, nếu tài sản không đƣợc khai thác và sử dụng có hiệu quả thì khả năng sinh lời của vốn sẽ sụt giảm. Bất động sản đầu tƣ: giá trị các bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp - nhƣng không dùng cho hoạt động kinh doanh chính mà dùng để đầu tƣ, cho thuê hoặc để bán. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn: bao gồm các khoản đầu tƣ trên một năm: đầu - tƣ vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tƣ chứng khoán và cho vay. Tài sản dài hạn khác: bao gồm các khoản chi phí có thời gian phân bổ trên một - năm hoặc các khoản tiền chi ra mà thu hồi về trên một năm. Trong cơ cấu tổng nguồn vốn ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy đƣợc vốn chủ sỡ hữu chiếm đa số trong tổng cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty. Cụ thể là: năm 2007 vốn chủ sỡ hữu chiếm dến 58.89%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 53.10 % và đến năm 2009 tăng lên 55.61%. Mặc dù đã giảm nhƣng cả 3 năm điều thể hiện vốn chủ sỡ hữu chiếm đa số. Nợ phải trả bao gồm: Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong thời - hạn dƣới một năm bao gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả cho ngƣời bán ( nhà cung cấp), phải trả cho nhà nƣớc và cho công nhân viên. Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dài hơn một năm. Có thể nói nợ - dài hạn là nguồn vốn ổn định. Khi có sự tăng lên của nguồn vốn này sẽ giúp cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp ổn định hơn. Nhƣng kèm theo đó là lãi suất các khoản 10
  11. vay dài hạn thƣờng cao hơn các khoản vay ngắn hạn nên chi phí sử dụng nợ dài hạn cao hơn. Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sỡ hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thể hiện tiềm lực tài chính của - doanh nghiệp niềm tin của họ và triển vọng phát triển và khả năng sinh lời của vốn đầu tƣ. Đối với chủ nợ, vcsh đƣợc xem là điều kiện đảm bảo gián tiếp cho các khoản họ đã vay. Do vậy sự tăng trƣởng của vốn chủ sở hữu đƣợc đánh giá tốt. Vcsh bao gồm : các khoản vốn góp trực tiếp của vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại và các khoản lợi nhuận chƣa phân phối, các quỹ đƣợc hình thành từ lợi nhuận sau thuế. Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn ổn định nhất trong doanh nghiệp, là số vốn - do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vào thành lập hay góp bổ sung trong quá trình hoạt động hoặc đƣợc bổ sung từ lợi nhuận giữ lại. Đƣợc hình thành từ hai nguồn: vốn góp trực tiếp và lợi nhuận giữ lại Vốn đầu tƣ của CSH: là số vốn do CSH doanh nghiệp vốn lúc thành lập hay bổ - sung trong quá trình hoạt động. phản ánh vốn thực góp của các CSH căn Cứ theo vốn điều lệ mà công ty đã đăng ký Thặng dƣ vốn cổ phần là phần chênh lệch của giá bán cổ phiếu khi phát hành với - mện giá cổ phiếu. thặng dƣ vốn cổ phần thay đổi khi công ty có các khoản chênh lệch giá trong quá trình mua bán cổ phiếu quỷ và có thể chuyển lên vốn đầu tƣ của chủ sơ hữu khi công ty thực hiện tách cổ phiếu và tăng vốn điều lệ Cổ phiếu quỷ là cổ phiếu do công ty phát hành và đƣợc mua lại bởi chính công ty - phát hành nhƣng không bị hủy bỏ mà sẽ đƣợc tái phát hành trở lại sau một thời gian. Do giá trị cổ phiếu quỷ mua vào làm giảm vốn chủ sở hữu nên cổ phiếu quỷ đƣợc thể hiện dƣới dạng số âm trên bảng cân đối kế toán. Lợi nhuận chƣa phân phối: là phần lợi nhuận thực hiện đƣợc mà doanh nghiệp - chƣa chia hoặc chƣa phân phối hoặc cũng có thể là các khoản lổ lũy kế trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nếu nó đƣợc thể hiện bằng số âm. Nguồn kinh phí và quỷ khác: phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp đƣợc cấp nhƣng - chƣa sử dụng hết hoặc đã hình thành tài sản cố định và quỷ khen thƣởng phúc lợi 11
  12. 1.2. BÁO CÁO THU NHẬP KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 STT Tổng doanh thu thuần 375.442.582.399 471.685.587.988 404.267.321.396 1 Giá vốn hàng bán 347.202.470.919 432.685.810.325 378.436.136.508 2 Lãi gộp 28.240.111.480 38.999.777.663 25.831.184.880 3 Doanh thu hoạt động tài chính 11.747.700.562 16.725.418.470 10.375.000.904 4 Chi phí tài chính 2.470.762.193 23.391.399.608 -6.083.221.814 5 Trong đó: Chi phí Lãi vay 2.470.762.193 1.077.473.200 824.363.985 Chi phí bán hàng 6 Chi phí QL doanh nghiệp 10.768.660.021 15.231.969.430 13.777.488.883 Lợi nhuần thuần từ hoạt động 7 kinh doanh 26.748.389.828 17.101.827.082 28.511.918.723 8 Thu nhập khác 568.528.098 242.599.156 1.447.654.141 9 Chi phí khác 257.483.546 591.150.602 1.255.078.236 10 Lợi nhuận khác 311.044.552 -348.551.446 192.575.905 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc 11 thuế 27.059.434.380 16.753.276.636 28.704.494.628 12 Thuế TN doanh nghiệp 7.555.644.706 5.044.327.982 8.112.584.031 13 Thuế TNDN đƣợc miễn giảm 14 Thuế TNDN cần phải nộp Lợi nhuận sau thuế thu nhập 19.503.789.674 11.708.948.654 21.112.629.671 1.2.1. Tổng doanh thu thuần. Doanh thu thuần của công ty nói lên hoạt động của công ty tăng lên nhiều hay ít. Doanh thu thuần của công năm 2007, 2008, 2009 lần lƣợt là 375.442.582.399, 471.685.587.988, 404.267.321.396, ta thấy doanh thu của công ty tăng tƣơng đối nhiều. Điều này ta thấy đƣợc công ty hoạt động có lời cao, tuy nhiên c ao nhất là năm 2008 12
  13. 471.685.587.988 cao hơn so với năm 2007, năm 2009 là 96.243.005.600 và 67.418.266.600. Ta có thể thấy công ty hoạt động khá là nhiều, và đem lại doanh thu cũng khá cao, điều này cũng phải bởi công ty hoạt động rất nhiều lĩnh vực nhƣ: x ây dựng, trang thiết bị bảo hộ, kinh doanh bất động sản,… 1.2.2. Lãi gộp: Cũng tƣơng tự nhƣ doanh thu thuần lãi gộp của năm 2008 cũng cao hơn so với hai năm 2007, 2009. Do giá vốn hàng bán tăng lên khá nhanh, vƣợt quá tốc độ tăng doanh thu. Năm 2008 là 38.999.777.663 và đến năm 2009 giảm khá mạnh 25.831.184.880 do doanh thu tăng không bằng giá vốn hàng bán. Cũng có thể công ty thay đổi cơ cấu bán hàng, chẳn hạn nhƣ thay đổi những mạnh hàng có giá vốn nhiều sang mặt hàng có giá vốn thấp hoặc ngƣợc lại. 1.2.3. Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận này chiếm cao nhất là năm 2009 (28.511.918.723) do ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ: chi phí lãi vay giảm 824.363.985, chi phí hoạt động tài chính - 6.083.221.814, trong khi đó năm 2007 thì thấp hơn nhiều (17.101.827.082). Giá vốn hàng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu nên tỷ lệ gộp giảm làm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm trong năm 2008 là 17.101.827.082 và tăng lên năm 2009 là: 28.511.918.723, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng năm 2008 là: 15.231.969.430 đã giúp công ty cải thiện đôi chút kết quả kinh doanh của mình. 1.2.4. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế: Tổng lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ chƣa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,tổng lợi nhuận trƣớc thuế qua các năm 2007, 2008, 2009 là: 27.059.434.380, 16.753.276.636, 28.704.494.628, lợi nhuận trƣớc thuế năm 2009 cao hơn so với năm 2007, 2008. Tuy nhiên tổng lợi nhuận trƣớc thuế tăng là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác giảm cho thấy công ty hoạt động mạnh và thu đƣợc nhiều lợi nhuận. 1.2.5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập: Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trƣớc thuế với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế năm 2009 là: 21.112.629.671 cao 13
  14. hơn so với năm 2007, 2008. lợi nhuận sau thuế là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh nghiệp đƣợc hƣởng, công ty dùng lợi nhuận này để chia lợi nhuận cho các cổ đông. 2. PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 2.1. Đánh giá khả năng sinh lời KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 STT Tỷ suất lợi nhuận gộp 1 7.21 3.55 7.10 Lợi nhuận biên tế 2 7.41 4.73 7.86 Tỷ số ROA 3 5.40 3.24 5.82 Tỷ số ROE 4 12.79 8.32 14.66 2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp: Tỷ số này cho biết lợi nhuận gộp bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong trƣờng hợp của DESCON, năm 2007 cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra đƣợc 7,21 đồng lợi nhuận cho cổ đông và năm 2009 tƣơng đối giảm nhẹ còn 7,1. Thế nhƣng năm 2008, cứ mỗi 100 đồng doanh thu thì tạo cho công ty đƣợc 3,55 đồng Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Có ngành tỷ số này rất cao nhƣ ngành du lịch, dịch vụ,… có ngành tỷ số này rất thấp nhƣ ngành kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng bạc. Muốn so sánh tỷ số này một cách tốt nhất ta cần phải so sánh với doanh nghiệp tƣơng tự trong cùng một ngành. Từ phần tỷ suất lợi nhuận của ty ta cũng thấy đƣợc lợi nhuận của công ty thay đổi nhƣ thế nào, và ảnh hƣởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty rất cao. Từ tỷ suất lợi nhuận ở trên ta thấy do lợi nhuận trƣớc thuế giảm khá mạnh năm 2008 (16.753 trđ) trong khi năm 2007 (27.059 trđ), năm 2009 (28.704 trđ). Nên tỷ suất lợi nhuận của DESCON cũng giảm mạnh. 14
  15. 2.1.2. Lợi nhuận biên tế Tỷ số này cho ta biết đƣợc lợi nhuận biên tế từ hoạt động kinh bằng bao nhiêu phần trăm tài sản hay cứ 100 đồng tài sản tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Trong trƣờng hợp của công ty có một số nhận xét nhƣ sau năm 2007, 2009 có lợi nhuận lần lƣợt là 7,41; 7,86 trong khi đó năm 2008 giảm còn 4,73, hay cứ 100 đồng tài sản năm 2007,2009 thì tạo ra đƣợc 7,41; 7,86 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Đánh giá: lợi nhuận biên tế của Descon phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, từ các kết quả trên ta nhận xét thấy rằng năm 2008 giảm tƣơng đối mạnh so với các năm là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công giảm mạnh,sự giảm mạnh này có lẽ ảnh hƣởng phần nào của nền kinh tế thế giới (do 2008 cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra ở toàn cầu). 2.1.3. Tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản). ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông với DESCON, năm 2008 doanh nghiệp đạt 3,24% bình quân giá trị tổng tài sản, giảm lần lƣợt so với năm 2007, 2009 là 2,17%; 2,59%. Cũng nhƣ tỷ số sức sinh lợi căn bản, tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Các ngành nhƣ du lịch, thƣơng mại… tỷ số này thƣờng này rất cao trong khi các ngành nhƣ công nghiệp chế tạo, ngành hàng không,… tỷ số này thƣờng rất thấp. Do đó, đã đánh giá chính xác cần so sánh với doanh nghiệp tƣơng tự trong cùng một ngành. Đánh giá: năm 2007,2009 công ty hoạt động cứ bình quân 100 đông tài sản sẽ tạo ra đƣợc 5,4; 5,82 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Năm 2008 thì giảm còn 3,24 đồng lợi nhuận. Tuy giảm nhƣng vẫn ở mức tạm chấp nhận đƣợc. 15
  16. 2.1.4. Tỷ số ROE (lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Với DESCON năm 2007,2008, 2009 công ty đạt lần lƣợt là 12,79%, 8.32%,14.66% bình quân giá trị vốn chủ sở hữu của công ty. Cũng nhƣ tỷ số ROA, tỷ số ROE trƣớc hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với doanh nghiệp tƣơng tự trong cùng một ngành. Từ kết quả trên cũng thấy đƣợc sự ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tác động rất mạnh đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và công ty nói riêng là rất lớn, làm ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản). Năm Năm Năm KHOẢN MỤC TÍNH STT 2007 2008 2009 Vòng quay khoản phải thu 1 2.06 2.90 1.27 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 176.87 125.73 191.77 Vòng quay tồn kho= DT/HTK 2 14.11 10.10 14.27 Số ngày tồn kho (ngày) 3 25.86 36.15 25.57 Vòng quay TSLĐ = DT/TSLĐ 4 1.25 1.78 1.89 Vòng quay TSCĐ = DT/TSCĐ 5 38.13 41.48 30.03 6 Vòng quay TTS = DT/TTS 1.04 1.30 1.12 16
  17. Kỳ thu tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân càng cao thì vòng quay khoản phải thu càng thấp và ngƣợc lại. Với Descon, bình quân doanh nghiệp mất khoản 177 ngày ở năm 2007, 126 ngày ở năm 2008 và tăng lên 191 ngày vào năm 2009 cho một khoản phải thu trong năm. Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của Descon rất cao điều này cho thấy Descon hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực đầu tƣ xây lắp công trình, kinh doanh bất động sản, cho thuê trang thết bị bảo hộ lao động, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho thuê thiết bị thi công. Nên kỳ thu tiền bình quân lên đến hơn 120 ngày là bình thƣờng. Chỉ tiêu này cũng có thể hiện công ty cho khách hàng thiếu chịu: Nhằm tạo lòng tin với khách hàng, tạo điều kiện tăng doanh thu, đồng thời Descon thực hiện chính sách này cũng gặp khó khăn khi khách hàng thiếu không trả nợ trong thời gian quy định Descon sẽ bị chiếm dụng vốn, các khoản phải thu qua 3 năm điều hơn 120 ngày công tác thu hồi nhằm thực hiện tái đầu tƣ sẽ gặp khó khăn. Tỷ số hoạt động tồn kho Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết chu kì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh thu trong thời gian một năm. Với Descon, năm 2007 hàng tồn kho của công ty quay đƣợc 14,11 tƣơng đƣơng với khoản thời gian gần 26 ngày thì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh thu. Đến năm 2008, vòng quay hàng tồn kho lại giảm xuống 10,10 cũng có nghĩa là số ngày hàng tồn kho tạo ra doanh thu tăng lên đến 36 ngày. Năm 2009 số vòng quay hàng tồn gần bằng năm 2007 là 14,47 tƣơng đƣơng với số ngày tồn kho là 26 ngày Descon là công ty hoạt động kinh doanh xây dựng nên hàng tồn kho không cho phép giữ lại quá lâu trong kho sẽ làm hƣ tổn và hao mòn nguyên vật liệu. Ví dụ nhƣ xi măng để lâu trong kho sẽ bị hƣ, sắt tồn đọng nhiều ngày cũng bị oxi hóa. 17
  18. Do đặc điểm của ngành khiến cho hàng tồn kho của doanh nghiệp tƣơng đối thấp, đôi khi điều này cũng ảnh hƣởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Vòng quay tài sản lƣu động Tỷ số vòng quay tài sản lƣu động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động của doanh nghiệp. Về ý nghĩa tỷ số này cho thấy mỗi đồng tài sản lƣu động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số vòng quay tài sản lƣu động của Descon năm 2007 là 1,25 cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣơc 1,25 đồng doanh thu. Năm 2008 là 1,78; có nghĩa là 1 đồng tài sản lƣu động bỏ ra thu về 1,78 đồng doanh thu. Năm 2009 là 1,89. Vòng quay tài sản lƣu động năm 2008 tăng hơn năm trƣớc là 0,53; Tỷ số này tiếp tục tăng ở năm 2009 và tăng 0,64 so với năm 2007 điều này cho thấy vòng quay tài sản lƣu động của công ty ngày càng tăng và hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động Descon là khá tốt. Vòng quay tài sản cố định Tỷ số này cho ta biết đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Ý nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số vòng quay tài sản cố định của doanh nghiệp là 38,13 cho biết 38,13 đồng doanh thu có đƣợc từ một đồng tài sản cố định. Trong năm 2008 là 41,48 tăng 3,35 so với năm trƣớc, điều này cho thấy tài sản cố định tạo ra doanh thu lớn hơn năm 2007. Vòng quay tài sản cố định tăng có thể hiểu tài sản cố định tạo ra doanh thu ở năm 2008 nhanh hơn ở năm 2007, từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy đƣợc doanh thu đến năm 2008 tăng mạnh gần 100 tỷ đồng trong khi đó tài sản cố định ở mẫu số cũng tăng, nhƣng tăng rất nhẹ chỉ hơn 3 tỷ đồng làm cho tỷ số vòng quay tăng. Nhƣ vậy, khả năng sử dụng tài sản lƣu động của Descon là đạt hiệu quả. Tuy nhiên, sang năm 2009 t ỷ số này giảm chỉ còn 30,03 có thể hiểu đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định tạo ra doanh thu kém hiệu quả hơn so với 2 năm trƣớc đó: TSCĐ đến năm 2009 tăng hơn 1 tỷ đồng 18
  19. ngƣợc lại doanh thu mà công ty có đƣợc lại ít hơn năm trƣớc 67 tỷ đồng. Mặc dù vậy, nhƣng tỷ số này vẩn rất cao, vẩn thể hiện đƣợc khả năng sử dụng TSCĐ của DESCON là rất tốt. 2.2.4. Vòng quay tổng tài sản Cũng giống nhƣ chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: Tỷ số này cho ta biết đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản nói chung không phân biệt TSCĐ hay TSLĐ của doanh nghiệp. Ý nghĩa t ỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có tốc độ giống nhƣ chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: ở năm 2008 tăng so với 2007, và giảm ở năm 2009. Tuy nhiên, cả 3 năm chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1. Qua đó ta có thể nhận xét rằng, để công ty hoạt động với công suất cao và muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì phải đầu tƣ thêm vốn. 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD. Năm Năm Năm KHOẢN MỤC TÍNH STT 2007 2008 2009 Kỳ thu tiền bình quân 1 176.87 125.73 191.77 Số ngày các khoản phải trả =365*KPTrả/GV 2 33.43 16.19 15.33 Số ngày tồn kho 3 25.86 36.15 25.57 Chu kỳ luân chuyển tiền mặt 4 0.06 0.13 0.16 2.3.1. Số ngày các khoản phải trả Chỉ tiêu này cho ta thấy trong năm hoạt động kinh doanh của công ty cần phải thanh toán tiền nguồn hàng mua, bao lâu phải trả cho khách hàng cũng nhƣ dự tính các khoản thu chi của công ty sau cho phù hợp để hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất. 19
  20. Năm 2007 do công ty còn các khoản phải trả rất cao nên số lần trả nợ nhiều nhất trong các năm, và năm 2008, 2009 thì ngƣợc lại do các khoản phải trả giảm nên số lần trả. Từ 31 lần năm 2007 tăng tƣơng đối trong 2008, 2009 lên 35,33 lần trong năm. Từ những vấn đề trên cho thấy đƣợc rằng Descon giá vốn hàng bán của công ty tăng tƣơng đối (2007,2008, 2009 lần lƣợt là 347,202 trd, 432,686 trd, 378,436 trd) các khoản phải trả cho ngƣời bán tăng lên giảm xuống tƣơng đối ổn định ( 2007, 2008, 2009 lần lƣợt là 29,142 trd, 41,507 trd, 34,484 trd) điều này càng làm cho ta thấy rõ hơn công ty hoạt động rất mạnh và có hiệu quả. 2.3.2. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Chỉ tiêu này cho thấy cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn bỏ ra có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền để trả cho khách hàng. Nhìn chung công ty có chỉ số này tƣơng đối giảm qua các năm, từ năm 2007 chiếm 0.06 đến năm 2008 tăng lên tƣơng đối 0.13, đến năm 2009 thì tăng lên 0.16. chỉ số này tăng là do các nguyên nhân sau: do năm 2007 ta có chỉ số tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, cũng nhƣ nợ ngắn hạn của công ty ít, tiền chiếm 7.120 trđ, còn chiếm 126,929, đến năm 2008 tăng lên khá nhiều 20.224 trđ là tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền còn nợ cũng tăng lên 150.026 trđ, đến 2009 thì chỉ số nợ giảm (139.529 trđ) so với năm 2008 nhƣng vẫn tăng hơn so với năm 2007 và tiền thì tăng lên (21.873 trđ). Từ những vấn đề trên cho thấy chỉ này ngày càng tăng điều này cho ta biết đƣợc công ty có khả năng thanh toán các khoản phải trả cho khách đƣợc một cách nhanh chóng. 20
370040

Tài liệu liên quan


Xem thêm