Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 2

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 16 | FileSize: M | File type: PDF
of x

Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 2. Bài giảng Nghiên cứu thống kê: Chương 2 Thu nhập dữ liệu thống kê gồm các nội dung chính như sau: Dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng, dữ liệu thứ cấp, các phương pháp thu nhập dữ liệu sơ cấp, các loại diều tra thống kê, các phương pháp chọn mẫu phi xác suất,.... Cũng như những giáo án bài giảng khác được thành viên chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download bài giảng miễn phí phục vụ nghiên cứu Có tài liệu tải về sai font không hiển thị đúng, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/bai-giang-nghien-cuu-thong-ke-chuong-2-m5obuq.html

Nội dung


21/01/2015

KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ:
Xác định mục đích, nội dung, đối tượng vấn đề nghiên cứu
xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê.
Đieàu tra thoáng keâ

THU THAÄP DÖÕ LIEÄU THOÁNG KEÂ

Xử lý số liệu :
- Tập hợp, sắp xếp số liệu.
- Chọn các phần mềm xử lý số liệu.
- Phân tích thống kê sơ bộ.
Phân tích và giải thích kết quả. Dự đóan xu hướng phát
triển của hiện tượng
Viết báo cáo và truyền đạt kết quả nghiên cứu
2

1

XAÙC ÑÒNH DÖÕ LIEÄU CAÀN THU THAÄP

Data

Vấn đề đầu tiên của công việc thu thập dữ liệu:
-

Xác định rõ những dữ liệu nào cần thu thập

-

thứ tự ưu tiên của các dữ liệu này.

Categorical
(Qualitative)

Numerical
(Quantitative)

Discrete

3

Continuous

4

1

21/01/2015

- Phản ánh tính chất, sự hơn kém của các đối
tượng nghiên cứu.
- Thu thập bằng thang đo định danh hay thứ
bậc

- Phản ánh mức độ hay mức độ hơn kém
- Thu thập bằng thang đo bằng thang đo
khoảng cách hay thang đo tỉ lệ.
- Ví dụ: Số lượng sinh viên của lớp K713QT.

- Ví dụ: Sv ở nhà cha mẹ, ở trọ, ktx hay ở
nhà bà con người quen,

1.SV của trường X có đi làm thêm.
2.Số lượng SV đi làm thêm chiếm 35%
3.Thời gian làm thêm trung bình 12 giờ (3 buổi) mỗi
tuần
4.Tính chất công việc ít liên quan đến ngành nghề đang
được đào tạo
5.Mục đích chủ yếu của việc đi làm thêm là lý do kinh
tế
6.Việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập
7.Điểm trung bình học tập của SV đi làm thêm giảm
bình quân là 0,3 điểm

Primary

Secondary

Data Collection

Data Compilation

Print or Electronic
Observation

Survey

Experimentation

7

2

21/01/2015

liệu thu thập từ những nguồn có sẵn,
đó chính là những dữ liệu đã qua tổng
hợp xử lý từ các cơ quan.

Dữ

Ưu điểm
-Thu thập nhanh, ít tốn kém chi phí
Nhược điểm
- Dữ liệu đôi khi ít chi tiết và không đáp
ứng đúng nhu cầu nghiên cứu.


Nguồn
-

-

-

dữ liệu thứ cấp :
Nội bộ: các số liệu báo cáo về tình hình
kinh tế như sx, tiêu thụ, tài chính, nhân
sự..của các phòng ban.
Cơ quan thống kê nhà nước: dữ liệu tổng
quát về dân số, lao động, việc làm, giáo
dục, mức sống dân cư, tài nguyên…
Cơ quan chính phủ
Báo, tạp chí
Các tổ chức hiệp hội, viện nghiên cứu

9

liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối
tượng nghiên cứu.

Dữ

điểm
- Dữ liệu chi tiết và đáp ứng đúng nhu cầu
nghiên cứu
Nhược điểm
- Tốn kém chi phí và thời gian

10

phương pháp
thu thập dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu quan sát
- Khảo sát qua điện thoại
-Thư hỏi và các dạng khảo sát viết khác
- Quan sát trực tiếp và phỏng vấn cá nhân
- PP thu thập khác

Ưu

11

Nghiên cứu thực nghiệm

12

3

21/01/2015

 Thu

ĐTTK
Căn cứ vào t/c liên tục
của việc thu thập thông tin
Điều tra
thường xuyên

Điều tra không
thường xuyên

Căn cứ vào phạm vi
tổng thể tiến hành điều tra
Điều tra
toàn bộ

thập thông tin liên tục theo thời gian, theo sát
với quá trình biến động của hiện tượng nghiên cứu.
 VD : - Điều tra biến động nhân khẩu địa phương
(sinh, tử, đi, đến)
- Tình hình nhân công tại DN…

Điều tra không
toàn bộ
Đ/t
Đ/t
Đ/t
trọng chuyên chọn
điểm
đề
mẫu
13

 Tiến


hành thu thập thông tin không liên tục

14

 Tiến

Phản ánh trạng thái của hiện tượng ở một thời
điểm hay thời kỳ nhất định theo nhu cầu.

 Thường

dùng cho các hiện tượng cần theo dõi
thường xuyên.

 Chi

phí điều tra lớn, hoặc các hiện tượng không
cần theo dõi thường xuyên.

15

hành điều tra tất cả các đơn vị của tổng thể
nên còn gọi là tổng điều tra.
 VD :
Tổng điều tra dân số
Tổng điều tra nông nghiệp
 Ưu

điểm:cung cấp thông tin đầy đủ về hiện tượng.

 Nhược

điểm: chi phí cao về thời gian, nhân lực,
chi phí.
16

4

21/01/2015

thập thông tin của một số đơn vị được chọn từ
tổng thể chung.

 Thu

đích :

Có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy rộng cho
tổng thể chung.

Điều tra trọng điểm



Điều tra chuyên đề



Mục



Điều tra chọn mẫu

17

 Chỉ

tiến hành thu thập thông tin ở bộ phận chủ yếu
(bộ phận chiếm tỷ trọng lớn) của tổng thể chung.
quả điều tra không dùng để suy rộng cho
toàn tổng thể nhưng giúp cho việc nắm được
những đặc điểm cơ bản của hiện tượng.

18

 Là

điều tra trên một số ít các đơn vị của tổng thể
nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của
đơn vị đó.

 Kết

 Thích

hợp với những tổng thể có các bộ phận
tương đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
thể.

19

 Thường

dùng nghiên cứu những điển hình (tốt,
xấu) để tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm
quả điều tra không dùng để suy rộng hoặc
làm căn cứ đánh giá tình hình cơ bản của hiện
tượng.

 Kết

20

5

1117064