of x

Bài giảng Lịch sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 5 | Page: 41 | FileSize: 2.92 M | File type: PPT
5 lần xem

Bài giảng Lịch sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939). Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Lịch sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Lịch sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.. Giống những thư viện tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download đề thi, giáo trình phục vụ nghiên cứu Vài tài liệu download sai font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/bai-giang-lich-su-8-bai-19-nhat-ban-giua-hai-cuoc-chien-tranh-the-gioi-1918-1939-pl56tq.html

Nội dung


  1. Chương III : Bài 19:
  2. Tại sao nói: Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là một điển hình, một hiện tượng thần kì của Thế giới nhưng sang đầu thế kỉ XX lại sẽ là một “lò lửa” chính của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai?
  3. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
  4. • * Hãy khái quát: • Tình hình chung về Nhật Bản • từ ngay sau cuộc • Chiến tranh thế giới thứ nhất
  5. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm.
  6. • * Hãy trình bày: • - Nguyên nhân vì sao Nhật Bản thu nhiều lợi nhuận, không mất mát gì và kinh tế vẫn phát triển mạnh ở trong một vài năm sau chiến tranh?
  7. • * Hãy nhận xét: • Trong 5 năm •• + Tínhcho biếnh của * Hãy ổn đị t: • (1914-1919): •• tTìnhộ phátkinhn ế ốc đ hình triể t • + Sản lượng công nghiệp Nhật Bả n • chung củan ền kinh tế tăng gấp 5 lần. •• + Sự tương quan trong những năm • + Nhiều công ti mới được ra 1914-1919 phát triển giữa đời. các ngành • + Sản xuất, xuất khẩu được mở rộng. công nghiệp, thương nghiệp • + Nông nghiệp vẫn còn tàn và nông nghiệp dư của chế độ phong kiến nặng nề
  8. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối
  9. Taùc ñoäng cuûa söï phaùt trieån kinh teá maïnh • * Hãy cho biết : hoäi Nhaät Baûn ôû ñaàu theá kæ XX ñoái vôùi xaõ Taùc ñoäng tích cöïc cực và tiêu cựñoäng tieâu cöïc Tác động của tích Taùc c - Ñaûm baûo ới xã hội oån sự phát tritaàng lôùp nhaân đối v ñöôïc söï của - Caùc ển ñònh töông ñoái cho hoaït kinh tế không đều, thiếu ổn định và laøngaøy caøng daân, nhaát nhöõng ñoäng cuûa giôùi chuû tö ngöôøi ngheøo baûn, nhaátcân đối, nhất là đời sống của mất laø ñoái vôùi trôû neân khoù khaên hôn do chuû caùc coâng ty, ngaân các tầng lớp nhân dân Nhậtcaû n giaù Bả löông thöïc taêng haøng ... laøm aên thuaän cao. lôïi. lúc bấy giờ. - Noâng daân canh taùc laïc - Taïo ñöôïc nhieàu vieäc haäu khoâng ñaûm baûo laøm hôn cho ngöôøi lao ñöôïc ñôøi soáng kinh teá. ñoäng. Coâng nhaân ngaøy caøng bò giôùi chuû (giai caáp Tö saûn) boùc loät tinh vi hôn, naëng neà hôn
  10. • Tư liệu tham khảo: • - Tháng 9/1923, một trận động đất đã xảy ra ở Kan-tô (vùng Tô-ki-ô – Yô- kô-ha-ma)gây ra nhiều tổn thất nặng nề: 14 vạn ng ười chết và mất tích; thủ đô Tô-ki-ô hầu như hoàn toàn đổ nát. • - Nhiều gia đình phải mất nhà cửa, người thân, của cải ... đã càng làm cho đời sống người dân trở nên túng quần hơn sau chiến tranh.
  11. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
  12. • * Hãy trình bày: • - Hệ quả tất yếu khi quần chúng nhân dân lao động không thể sống như trước được nữa?
  13. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ  quần chúng nổi dậy đấu tranh.
  14. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ  quần chúng nổi dậy đấu tranh. 2. Phong trào đấu tranh:
  15. • * Hãy trình bày: • - Các phong trào đấu tranh cảu quần chúng chống lại sự bất công trong xã hội Nhật Bản bấy giờ?
  16. • Tư liệu tham khảo: • - Ngày 23/07/1918, quần chúng nhân dân nổi dậy cướp phá các kho thóc để lấy lương thực, tập kích các đồn cảnh sát … • - Cuộc bạo động nhanh chóng lan nhanh ở các vùng nông thôn rồi lan dần đến các đô thị lớn như Na-gôi-a, Ô-sa-ca, kô- bê, Tô-ki-ô, Yô-kô-ha-ma … • - Phong trào thu hút khoảng 1o triệu người tham gia. • - Cuộc đấu tranh đã nhanh chóng chuyển từ mục tiêu về quyền lợi kinh tế sang đấu tranh đòi quyền lợi chính trị – chống lại sự thống trị của Thên hoàng và giai cấp Tư sản ở Nhật Bản.
  17. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ  quần chúng nổi dậy đấu tranh. 2. Phong trào đấu tranh: - Phong trào “bạo động lúa gạo” với 10 triệu người tham gia (năm 1918)
  18. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ  quần chúng nổi dậy đấu tranh. 2. Phong trào đấu tranh: - Phong trào “bạo động lúa gạo” với 10 triệu người tham gia (năm 1918) - Phong trào bãi công của công nhân diễn ra sôi nổi
  19. • * Hãy trình bày: • - Phong trào đấu tranh của công nhân Nhật Bản đầu thế kỉ XX đã có bước chuyển mới về “chất” như thế nào?
  20. Chương III : Bài 19: I. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất: 1. Tình hình về kinh tế-xã hội: - Sau chiến tranh, Nhật Bản không bị tàn phá, kinh t ế phát tri ển mạnh trong một vài năm. - Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều, thiếu ổn định và mất cân đối  gây cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ  quần chúng nổi dậy đấu tranh. 2. Phong trào đấu tranh: - Phong trào “bạo động lúa gạo” với 10 triệu người tham gia (năm 1918) - Phong trào bãi công của công nhân diễn ra sôi nổi  Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập (tháng 7/1922)  lãnh đạo phong trào cách mạng ở Nhật Bản.
905099

Tài liệu liên quan


Xem thêm