Bài giảng Hoá lý 2 - Bài 4 (Phần 2: Động hoá học)

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 13 | FileSize: 0.17 M | File type: PDF
of x

Bài giảng Hoá lý 2 - Bài 4 (Phần 2: Động hoá học). Bài giảng Hoá lý 2 - Bài 4 Xác định các thông số trong phương trình (Phần 2: Động hoá học) trình bày các nội dung sau: Nhiệm vụ cơ bản của nghiên cứu động học, phương pháp tốc độ đầu, phương pháp theo dõi biến thiên nồng độ,...Mời các bạn cùng tham khảo!. Cũng như những giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ học tập Vài tài liệu download mất font không hiển thị đúng, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/bai-giang-hoa-ly-2-bai-4-phan-2-dong-hoa-hoc-0ibbuq.html

Nội dung


BÀI 4
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TRONG
PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC
TS. Vũ Ngọc Duy
Bộ môn Hóa lý – Khoa Hóa Học – ĐH KHTN

Nhiệm vụ cơ bản
của nghiên cứu động học
aA + bB = cC + dD
• Xác định bậc phản ứng, hằng số tốc độ phản ứng trong
phương trình tốc độ:
dC A
(pt. 1)
r
 k [ A]n1[ B ]n 2
dt
• Xác định năng lượng hoạt hóa trong phương trình
Arrhenius:
E * / RT
(pt. 2)
k  k0e
(k phụ thuộc vào nhiệt độ)

k0: thừa số trước hàm mũ
E*: năng lượng hoạt hóa, kcal/mol

Để xác định được k, n và E, ta cần theo dõi biến thiên nồng
độ chất phản ứng (hay sp) theo thời gian.
• Phương pháp cô lập: [B] >> [A] khoảng 10 lần, [B] được
coi như không đổi trong quá trình phản ứng
dC A
(pt. 1)

 k '[ A]n1 với k '  k [ B ]n 2
dt
 Giả thiết n1 = 1
C A, 0
dC A
ln
 k't

 k '[ A]
CA
dt
ln(CA,0/CA) phụ thuộc tuyến tính vào t
C

Ln(CA,0/CA)

CA,0
Kết quả thực
nghiệm

- Giả thiết đúng
(Phản ứng bậc 1)

k’

- k’ là độ dốc
đường thẳng
t

t

 Xác định k, n2:
n2

k '  k[ B]
Mỗi một nồng độ B (rất dư) cho một giá trị k’
ln( k ' )  ln( k )  n 2 ln([ B ])
Thực nghiệm:
[B]1
k’1
[B]2
k’2
….
[B]n
k’n

ln(k’)
n2
ln(k)
[B]

- n2 là độ dốc của đường thẳng biểu diễn sự phụ thuộc ln(k’) theo [B]
- Giao điểm với trục tung cho giá trị ln(k) → k

 Xác định E*:
E* / RT

E*
ln( k )  ln( k 0 ) 
RT

k  k0e

Thực nghiệm xác định k ở các nhiệt độ khác nhau:
T1
T2
….
Tn

k1
k2
kn

1/T1
1/T2
….
1/Tn

ln(k1)
ln(k2)

ln(k)
ln(k0)

tg(α)= -E*/R

ln(kn)
1/T

Lưu ý: đơn vị nhiệt độ K
Thông thường k đo ở khoảng cách nhiệt độ 10 K

1099402