Xem mẫu

THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KHOAN<br /> Bài giảng được soạn bởi<br /> Bộ môn Khoan – Khai thác Dầu khí<br /> Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí<br /> Đại học Bách Khoa TP. HCM<br /> Tel: (08) 8647256 ext. 5767<br /> GEOPET<br /> <br /> NỘI DUNG<br /> 1. Các loại giàn khoan<br /> <br /> 2. Các hệ thống thiết bị trên giàn khoan<br /> 3. Bộ khoan cụ<br /> <br /> GEOPET<br /> <br /> Thiết bị và dụng cụ khoan<br /> <br /> <br /> <br /> 2<br /> <br /> MỤC TIÊU<br /> Sau khi học xong chương này, học viên sẽ có các kiến<br /> thức cơ bản về:<br /> <br /> <br /> Các loại giàn khoan và phạm vi ứng dụng của chúng.<br /> <br /> <br /> <br /> Các hệ thống thiết bị chính trên giàn khoan dầu khí và<br /> <br /> chức năng của từng hệ thống.<br /> <br /> <br /> GEOPET<br /> <br /> Các thành phần của bộ khoan cụ.<br /> <br /> Thiết bị và dụng cụ khoan<br /> <br /> <br /> <br /> 3<br /> <br /> 1. CÁC LOẠI GIÀN KHOAN<br /> <br /> GEOPET<br /> <br /> Thiết bị và dụng cụ khoan<br /> <br /> <br /> <br /> 4<br /> <br /> CÁC LOẠI GIÀN KHOAN<br /> <br /> <br /> Giàn khoan được chia thành hai loại:<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Giàn khoan đất liền<br /> Giàn khoan biển<br /> <br /> Ngoài ra, giàn khoan còn được phân loại theo:<br /> <br /> <br /> Chiều sâu khoan được: nhẹ, trung bình, sâu và siêu sâu.<br /> • Thiết bị khoan nhẹ: dưới 650 mã lực, khoan tối đa 2000 m.<br /> • Thiết bị khoan trung bình: 650 - 1300 mã lực, khoan tối đa 4000 m.<br /> • Thiết bị khoan sâu: 1300 - 2000 mã lực, khoan tối đa 7000 m.<br /> • Thiết bị khoan siêu sâu: khoảng 3000 mã lực, khoan tối đa 9000 m.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> GEOPET<br /> <br /> Tải trọng nâng: công suất tời khoan.<br /> Tính cơ động: cố định, tự hành, bán tự hành.<br /> Thiết bị và dụng cụ khoan<br /> <br /> <br /> <br /> 1. Các loại giàn khoan<br /> <br /> 5<br /> <br />