of x

Bài Tập Kinh tế vĩ mô

Đăng ngày | Thể loại: | Lần tải: 3 | Lần xem: 15 | Page: 26 | FileSize: M | File type: DOC
15 lần xem

Bài Tập Kinh tế vĩ mô. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế. Mời các bạn cùng tham khảo.. Cũng như những thư viện tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải đồ án thạc sĩ tiến sĩ phục vụ tham khảo Vài tài liệu download sai font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

https://tailieumienphi.vn/doc/ba-i-ta-p-kinh-te-vi-mo-v6httq.html

Nội dung

Tài Liệu Miễn Phí xin trân trọng giới thiệu đến các bạn thư viện Bài Tập Kinh tế vĩ mô.Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện Kinh Tế - Quản Lý,Kinh tế học đưa vào cho mình.Xin mời thành viên đang cần cùng tham khảo ,Tài liệu Bài Tập Kinh tế vĩ mô trong chuyên mục ,Kinh Tế - Quản Lý,Kinh tế học được chia sẽ bởi user kinhtehoc đến mọi người nhằm mục đích nâng cao kiến thức , thư viện này được giới thiệu vào mục Kinh Tế - Quản Lý,Kinh tế học , có tổng cộng 26 page , thuộc file .DOC, cùng chuyên mục còn có Bài Tập Kinh tế vĩ mô, Tài liệu môn vĩ mô, ôn tập Nguyên lý kinh tế,. thất nghiệp, lạm phát, sự điều tiết của chính phủ ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng học tập . Để download file về, các bạn click chuột nút download bên dưới
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế, bên cạnh đó Mời những bạn cùng tham khảo, kế tiếp là Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế II, thêm nữa BÀI TẬP, bên cạnh đó Bài 1: Cho số liệu về GDP của Việt Nam như sau: Chỉ tiêu 2005 2006 GDP danh nghĩa (tỷ đồng) 839, ngoài ra 211 973, nói thêm 790 GDP thực tế (tỷ đồng) 393, cho biết thêm 031 425, cho biết thêm 135 (GDP thực tế tính theo giá của năm cơ sở 1994), kế tiếp là Yêu cầu:, nói thêm là a, tiếp theo là Tính tốc độ phát triển kinh tế?, thêm nữa b,còn cho biết thêm Mức giá chung năm 2006 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2005?, thêm nữa c, nói thêm Nêu ý nghĩa của việc phân tích 2 ý trên?, bên cạnh đó Đáp số:, ngoài ra a, bên cạnh đó Tốc độ phát triển kinh tế - GDP thực tế (năm 2006 so với năm 2005) =,còn cho biết thêm 8,17%,còn cho biết thêm b, ngoài ra Mức giá chung năm 2006 tăng so với năm 2005 = 229/214 = 7%, nói thêm là c, cho biết thêm Xác định tốc độ phát triển kinh tế, tỷ lệ lạm ph
  1. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế II. BÀI TẬP Bài 1: Cho số liệu về GDP của Việt Nam như sau: Chỉ tiêu 2005 2006 GDP danh nghĩa (tỷ đồng) 839.211 973.790 GDP thực tế (tỷ đồng) 393.031 425.135 (GDP thực tế tính theo giá của năm cơ sở 1994) Yêu cầu: a. Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế? b. Mức giá chung năm 2006 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2005? c. Nêu ý nghĩa của việc phân tích 2 ý trên? Đáp số: a. Tốc độ tăng trưởng kinh tế - GDP thực tế (năm 2006 so với năm 2005) = 8,17% b. Mức giá chung năm 2006 tăng so với năm 2005 = 229/214 = 7% c. Xác định tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát là cao hay thấp. Từ đó có biện pháp điều hành nền kinh tế theo hướng phát triển ổn định và bền vững… Bài 2: Cho hàm tiêu dùng C = 145 + 0,65DI Yêu cầu: a. Viết hàm tiết kiệm (S) tương ứng b. Tính thu nhập vừa đủ và biểu diễn trên đồ thị ? c. Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng 125 triệu VNĐ thì tiêu dùng dùng mong muốn là bao nhiêu ? Đáp số: a. S = -145 + 0,35DI b. DI = 414,3. Biểu diễn trên đồ thị c. C = 495,5 1
  2. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 3: Cho biết GNPn của năm 2005 và 2006 của một nước tương ứng là 820.000 tỷ đồng và 940.000 tỷ đồng. Chỉ số lạm phát tính theo GNP của năm 2005 và 2006 là 210% và 225% (tính theo giá năm 1994). Hãy xác định: a. GNP thực tế của các năm 2005 và 2006 (tính theo giá năm 1994) b. Tốc độ tăng trưởng của GNP năm 2006 so với năm 2005 c. Chỉ số lạm phát tính theo GNP năm 2006 so với năm 2005? d. Nêu ý nghĩa của việc dùng GNP để đánh giá thành tựu kinh tế ở một quốc gia? Đáp số: a. G N Pr(2005) = 390. tỷ đồng 476 G N Pr(2006) = 417.778 tỷ đồng b. Tốc độ tăng trưởng của GNPr = 6,99% c. Chỉ số lạm phát tính theo GNP(D) tăng = 7,14% d. Nêu ý nghĩa Bài 4: Số liệu sau cuả một quốc gia năm 2006. Đơn vị tính: Tỷ $ 1. Tổng sản phẩm quốc dân theo giá thị trường : 542.5 2. Thuế đánh vào các khoản chi tiêu : 73.0 3. Sử dụng vốn (khấu hao) : 56.7 4. Thu nhập ròng từ nước ngoài : 5.8 5. Các khoản trợ cấp : 5.4 Yêu cầu: a. Tính tổng sản phẩm quốc nội theo giá thị trường ? b. Tính tổng sản phẩm quốc dân ròng theo giá thị trường ? c. Tính tổng sản phẩm quốc dân ròng theo yếu tố chi phí ? 2
  3. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế d. Tính tổng sản phẩm quốc nội theo yếu tố chi phí ? Đáp số: a. GDP theo giá thị trường = 536.7 tỷ $ b. Tổng sản phẩm quốc dân ròng theo giá thị trường (NNP) =485.8 tỷ $ c. Tổng sản phẩm quốc dân ròng theo yếu tố chi phí (NNPcf) =418.2 tỷ $ d. GDP theo yếu tố chí phí = 469.1 tỷ $ Bài 5: Cho biết số liệu sau đây về tài khoản quốc gia của một nước: Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị (tỷ VNĐ) (tỷ VNĐ) Đầu tư ròng 100 Tiền lương 1300 Tiền thuế đất 100 Lợi nhuận 300 Nhập khẩu 600 Xuất khẩu 800 Thuế gián thu 100 Thu nhập từ yếu tố nước 200 ngoài Tiêu dùng của hộ gia đình 1000 Chi tiêu của Chính phủ 600 Tiền lãi cho vay 100 Trợ cấp 100 Thuế thu nhập cá nhân 100 Thanh toán cho nước ngoài 100 Khấu hao 50 Hãy tính: a. GDP danh nghĩa theo giá thị trường và chi phí các nhân tố sản xuất? b. GNP danh nghĩa theo giá thị trường và chi phí các nhân tố sản xuất? c. Thu nhập quốc dân, thu nhập cá nhân và thu nhập được quyền sử dụng (sử dụng GNP theo giá thị trường)? Đáp số: a. * GDP danh nghĩa theo giá thị trường = 1950 tỷ VNĐ * GDP danh nghĩa theo chi phí các nhân tố sản xuất = 1850 tỷ VNĐ b. *GNP danh nghĩa theo giá thị trường = 2050 tỷ VNĐ * GNP danh nghĩa theo chi phí các nhân tố sản xuất = 1950 tỷ VNĐ c. NI = 1800 3
  4. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế PI = 1900 DI = 1800 Bài 6: Giả sử rằng một quốc gia xác định "giỏ hàng hóa" là 3 sản phẩm thịt lợn, cá, thịt bò và số liệu biến động về giá của các sản phẩm qua 2 năm được cho biết như bảng số liệu sau: Cá Thịt bò a. Thịt lợn Giá Số lượng Giá Số Giá Số Năm (1000đ) (Kg) (1000đ) lượng (1000đ) lượng (Kg) (Kg) 2005 25 2000 25 1500 50 1000 2006 50 2000 25 1500 75 1000 Yêu cầu: a. Với giả định nền kinh tế sản xuất 3 loại hàng hóa như trên, xác định GDP danh nghĩa (GDPn) của quốc gia đó trong 2 năm 2005 và 2006 ? b. Giá của từng mặt hàng thay đổi bao nhiêu phần trăm? Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thay đổi bao nhiêu phần trăm? c. Thịt lợn trở nên rẻ tương đối hay đắt tương đối so với thịt bò? Đời sống của người dân có sự thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không đổi) Đáp số: a. GDP (2005) = 1.375.000 (1000đ) GDP (2006) = 2.125.000 (1000đ) b. Giá thịt lợn tăng = 100% Giá thịt bò tăng = 50% Giá cá tăng = 0% (giữ nguyên) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng= 54,55% 4
  5. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế c. Thịt lợn trở nên đắt tương đối so với thịt bò. Bài 7: Một số khoản thu nhập cá nhân ở nước Anh và thuế 1998 như sau: 1. Lao động làm thuê và tự hành nghề : 295367 triệu USD 2. Thu nhập từ cho thuê, cổ tức .v.v. : 41962 triệu USD 3. Thuế thu nhập và đóng bảo hiểm : 83634 triệu USD 4. Thuế chi tiêu của người tiêu dùng : 50687 triệu USD 5. Tiết kiệm : 14596 triệu USD 6. Các loại trợ cấp chuyển nhượng : 57683 triệu USD Yêu cầu: a. Tính thu nhập cá nhân (PI) ? b. Tính thu nhập được quyền sử dụng (DI)? c. Tính tiêu dùng (C)? Đáp số: a. PI = 286642 triệu USD b. DI = 260691 triệu USD c. C = 24095 triệu USD Bài 8: Một số khoản thu nhập cá nhân ở một nước năm 1998 như sau: 1. Lao động làm thuê và tự hành nghề: 265.967 triệu USD 2. Thu nhập từ cho thuê: 36.952 triệu USD 3. Thuế thu nhập: 72.643 triệu USD 4. Đóng bảo hiểm: 51.254 triệu USD 5. Tiết kiệm: 18.275 triệu USD 6. Trợ cấp thất nghiệp: 20.643 triệu USD 5
  6. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế 7. Các loại trợ cấp khác: 37.521 triệu USD Yêu cầu a. Tính thu nhập cá nhân (PI)? b. Tính thu nhập được quyền sử dụng (DI)? c. Tính tiêu dùng (C)? Đáp số: a. PI = 251.665 triệu USD b. DI = 258.575 triệu USD c. C = 240.300 triệu USD Bài 9: Có số liệu thống kê của một nền kinh tế theo giá thị trường năm 2006 như sau: Giá trị Giá trị Chỉ tiêu (nghìn tỷ Chỉ tiêu (nghìn tỷ VNĐ) VNĐ) Tiêu dùng của các hộ gia đình (C) 473 Chi tiêu Chính phủ 175 Đầu tư 250 Xuất khẩu ròng 75 Thu nhập ròng từ tài sản nước 85 Thuế trực thu 150 ngoài Khấu hao 210 Thuế gián thu 200 Yêu cầu: a. Tính các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP, NI, DI và S b. Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu trước đó Chính phủ ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, làm cho đầu tư tăng thêm 50 tỷ VNĐ, đồng thời điều chỉnh mức thuế thu nhập làm cho thuế trực thu tăng thêm 60 tỷ VNĐ. Khi đó thu nhập được quyền sử dụng sẽ thay đổi như thế nào? Anh (chị) có nhận xét gì về sự thay đổi này của Chính phủ? Đáp số: a. * GDP = 973 * GNP = 1058 6
  7. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế * NNP = 848 * NI = 648 * DI = 498 * S = 25 b. DI' = 488 Như vậy, sự thay đổi trên của Chính phủ làm cho thu nhập được quyền sử dụng giảm 10 triệu USD. Bài 10: Có số liệu thống kê năm 2006 của nước A như sau: Chỉ tiêu Giá trị Chỉ tiêu Giá trị (tỷ (tỷ USD) USD) Đầu tư ròng 200 Tiêu dùng cá nhân 2580 Khấu hao 440 Thuế tiêu thụ đặc biệt 340 Xuất khẩu 370 Chi chuyển nhượng 640 Đóng góp vào an ninh xã hội 300 Thuế thu nhập cá nhân 490 Chính phủ chi mua hàng hóa, dịch vụ 800 Lãi không chia của các công 75 ty Nhập khẩu 450 Thuế thu nhập của công ty 90 Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài 0 Yêu cầu: a. Tính tổng sản phẩm quốc dân b. Tính thu nhập quốc dân c. Tính thu nhập được quyền sử dụng d. Tính tiết kiệm Đáp số: a. GNP = 3940 b. NI = 3160 c. DI = 2845 d. S = 265 Bài 11: Cho hàm tiêu dùng C = 154 + 0,7DI 7
  8. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Yêu cầu: a. Viết hàm tiết kiệm (S) tương ứng b. Tính thu nhập vừa đủ và biểu diễn trên đồ thị ? c. Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng 125 triệu VNĐ thì tiêu dùng mong muốn là bao nhiêu ? Đáp số: a. S = -154 + 0,3DI b. DI = 513,3. Biểu diễn trên đồ thị c. C = 600,81 Bài 12: Cho hàm tiết kiệm S = - 165 + 0,15DI (1975) Yêu cầu: a. Viết hàm tiêu dùng (C) tương ứng (1975) b. Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng 120 tỷ VNĐ thì tiêu dùng mong muốn bằng bao nhiêu ? c. Vẽ đồ thị hàm tiêu dùng trên khi Giai đoạn 1970 - 1975 MPC = 0,85 Giai đoạn 1976 - 1985 MPC = 0,95 Giai đoạn 1986 - 1998 MPC = 0,75 d. Nêu ý nghĩa của các kết quả phân tích ở 3 ý trên? Đáp số: a. C = 165 + 0,85DI b. C = 1202 c. C = 165 + 0,85DI (1970-1975) C = 165 + 0,95DI (1976-1985) C = 165 + 0,75DI (1986-1998) Vẽ đồ thị 8
  9. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Nêu ý nghĩa Bài 13: Cho hàm tiết kiệm S = -154 + 0,25DI a. Viết hàm tiêu dùng (C) tương ứng? Và giải thích ý nghĩa của hàm trên? b. Thu nhập được quyền sử dụng bằng 197.875 tỷ VNĐ thì tiêu dùng mong muốn bằng bao nhiêu? c. Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng lên 20%. Hãy tính hàm tiêu dùng mới? Đáp số: a. C = 154 + 0,75DI. Ý nghĩa của nó b. C = 148.560,25 c. C 178241,5 Bài 14: Cho biết các dữ kiện sau đây của nền kinh tế giản đơn: Mức đầu tư dự kiến của nền kinh tế bằng 120 tỷ VNĐ. Mọi người quyết định tiết kiệm một tỷ lệ cao hơn từ thu nhập của mình, cụ thể làm cho hàm tiêu dùng thay đổi từ C = 100 + 0,75Y thành C = 100 + 0,6Y Yêu cầu: a. Điều gì sẽ xảy ra với mức thu nhập cân bằng? Hãy tính cụ thể mức thu nhập cân bằng đó? b. Điều gì sẽ xảy ra với xu hướng tiết kiệm biên khi thu nhập ở mức cân bằng trên? c. Hãy sử dụng (vẽ) đường tiết kiệm - đầu tư để xác định sản lượng cân bằng Đáp số: 9
  10. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế a. Y cân bằng = 550 b. Xu hướng tiết kiệm biên = 0,4 tăng 0,15 so với xu hướng tiết kiệm biên ban đầu c. Vẽ minh họa Bài 15: Trong nền kinh tế đóng có những dữ liệu sau: C = 136 + 0,8DI; Đầu tư theo dự kiến 430 tỷ VNĐ; Chi tiêu theo dự kiến của Chính phủ 530 tỷ VNĐ; t = 0,02Y Yêu cầu: a. Viết phương trình đường tổng cầu ? b. Hãy so sánh sản lượng trước và sau khi có thuế ? c. Biễu diễn sản lượng trên đồ thị ? Đáp số: a. AD = 1096 + 0,8DI b. Sản lượng cân bằng * Trước khi có thuế AD = 1096 + 0,8Y Sản lượng cân bằng trước khi có thuế: Y = 5480 * Sau khi có thuế AD = 1096 + 0,784Y Sản lượng cân bằng sau khi có thuế: Y = 5074 Vậy sản lượng cân bằng sau khi có thuế giảm = 316 tỷ VNĐ so với trước khi có thuế. c. Biểu diễn trên đồ thị Bài 16: Trong một nền kinh tế đóng có dữ liệu sau: - Hàm tiết kiệm: S = -167 + (1- 0,25)DI - Đầu tư theo dự kiến: 1260 triệu USD 10
  11. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế - Chi tiêu của chính phủ theo kế hoạch: 5350 triệu USD Yêu cầu: a. Viết phương trình tổng cầu? b. Tính sản lượng cần bằng của nền kinh tế và biễu diễn trên đồ thị? Biết thuế t = 0,025Y. Nêu ý nghĩa của sự cân bằng này? Đáp số: a. AD = 6777 + 0,73125Y bY = 25216,74 triệu USD Nêu ý nghĩa của sự cân bằng Bài 17: Giả sử trong nền kinh tế đóng có mức sản lượng cân bằng bằng 1000 tỷ VNĐ, chi tiêu của hộ bằng 800 tỷ VNĐ, đầu tư bằng 80 tỷ VNĐ. Biết rằng: ∆S/∆DI = 0,2 Hãy tính: a. Chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ b. Giả sử đầu tư tăng 50 tỷ VNĐ. Hãy xác định sản lượng cân bằng, đầu tư, chi tiêu của hộ tại mức sản lượng cân bằng mới. c. Nếu mức sản lượng tiềm năng bằng 140% sản lượng cân bằng ban đầu thì Chính phủ phải tăng chi tiêu bao nhiêu để chuyển nền kinh tế tới mức sản lượng tiềm năng đó? Đáp số: a. G = 120 tỷ VNĐ b. - Y mới = 1250 tỷ VNĐ - Imới = 130 tỷ VNĐ - C mới =1000 tỷ VNĐ c. ∆G = 80 tỷ VNĐ 11
  12. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 18 Trong mô hình kinh tế giản đơn, giả sử có hàm tiêu dùng C = 600 + 0,8Y và hàm đầu tư I = 180 Yêu cầu: a. Xác định mức sản lượng cân bằng, mức tiết kiệm tương ứng? b. Nếu đầu tư tăng thêm là 200 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu? c. Minh họa các kết quả trên đồ thị. Nêu ý nghĩa? Đáp số: a. Y = 3900 S = 180 b. Sản lượng cân bằng mới = 4900 c. Minh hoạ trên đồ thị và nêu ý nghĩa Bài 19: Trong nền kinh tế đóng, giả sử có các số liệu sau đây: Hàm tiêu dùng: C = 45 + 0,75DI Hàm đầu tư: I = 60 + 0,15Y Chi tiêu của Chính phủ: G = 90 Hàm thuế ròng: T = 40 + 0,2Y Sản lượng tiềm năng Yp = 740 Yêu cầu: a. Hãy xác định sản lượng cân bằng và nhận xét gì về tình hình ngân sách của Chính phủ? b. Để đạt được sản lượng tiềm năng, Chính phủ dùng chính sách chi tiêu của Chính phủ như thế nào? (Các yếu tố khác không đổi), liên hệ thực tiễn chính sách chi tiêu của Chính phủ ở ta? Đáp số: a. Y = 900 Ngân sách của Chính phủ (B) = 130 > 0 hay ngân sách chính phủ thặng dư. 12
  13. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế b. ∆G = - 120 Chính phủ phải giảm chi tiêu đi 120 (đơn vị) Liên hệ thực tiễn Bài 20: Trong nền kinh tế đóng Chính phủ thực thi chính sách tài khoá, chi tiêu của Chính phủ tăng 125.435 tỷ đồng, tăng thuế không phụ thuộc vào sản lượng ( T ) 128.931 tỷ đồng. Vậy sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào? biết rằng MPS = 0,25 ; t = 0,02Y? Đáp số: Sản lượng tăng 108440,566 tỷ đồng Bài 21: Trong nền kinh tế đóng Chính phủ thực thi chính sách tài khoá, kết quả làm cho sản lượng tăng thêm 12.840 tỷ VNĐ. Biết rằng sự thay đổi của các loại thuế không phụ thuộc vào sản lượng đã dẫn đến làm cho sản lượng tăng thêm 1.484 tỷ VNĐ. Vậy chi tiêu của Chính phủ thay đổi như thế nào? Biết MPC = 0,7 ; t = 0,02Y. Đáp số: Vậy chi tiêu Chính phủ tăng 36165,6051 tỷ VNĐ Bài 22: Trong nền kinh tế mở Chính phủ thực thi chính sách tài khoá, chi tiêu của Chính phủ tăng 12.480 tỷ VNĐ, tăng thuế T (thuế không phụ thuộc vào sản lượng) 11.395 tỷ VNĐ. Sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ thay đổi như thế nào ? Biết MPC = 0,8; ∆IM/∆Y = 1/4; t = 0,02Y. Đáp số: Sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng 7218,88 tỷ VNĐ 13
  14. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 23: Số liệu dưới đây của nước B về những cấu phần đầu tư khác nhau trong 2 năm 2000 và 2007 (đơn vị: tỷ USD ở mức giá năm 2002) Khu vực Năm 2000 Năm 2007 * Khu vực tư nhân - Xe cộ, tàu biển 6,3 6,9 - Nhà xưởng, máy móc 13,2 26,7 - Nhà ở 8,9 12,2 * Khu vực Nhà nước - Xe cộ, tàu biển, máy bay 0,8 0,6 - Nhà xưởng, máy móc 5,1 3,5 - Nhà ở 3,9 2,6 Hãy tính: a. Tổng đầu tư trong mỗi năm b. Tỷ lệ % của Khu vực Nhà nước trong mỗi năm c. Nhận xét xu hướng biến động đầu tư của các khu vực thông qua số liệu trên Đáp số: a. - I2000 = 38,2 - I2005 = 52,5 b. Tỷ lệ % của khu vực Nhà nước trong mỗi năm - Năm 2000: 25,65 - Năm 2005: 12,76 c. Nhìn chung tổng đầu tư năm 2005 so với năm 2000 tăng 37,43% Trong đó tỷ lệ đầu tư của khu vực Nhà nước có xu hưóng giảm trong khi tỷ lệ đầu tư của khu vực tư nhân có xu hướng tăng rõ rệt, đặc biệt là trong đầu tư vào nhà xưởng, máy móc tăng 102,3%. 14
  15. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 24: Chính phủ của một nền kinh tế đóng chi trả cho những người hưu trí một khoản thanh toán chuyển giao là 400 tỷ đồng. Thuế suất đánh vào thu nhập bằng t = 0,2Y và MPC = 0,75. Hãy xác định: a. Khoản thanh toán chuyển giao này tác động tới mức thu nhập cân bằng và sản lượng cân bằng như thế nào? b. Mức thâm hụt ngân sách tăng hay giảm do việc thực hiện khoản chuyển giao này? Tại sao? c. Giả sử Chính phủ vay nợ nước ngoài để bù đắp cho khoản chi tiêu trên thì sẽ tác động như thế nào đến sản lượng và thu nhập của nền kinh tế? Đáp số: a. Nghĩa là mức thu nhập cân bằng và sản lượng cân bằng đều tăng 1000 tỷ đồng b. Mức thâm hụt ngân sách của Chính phủ tăng do mức tăng trợ cấp lớn hớn mức thuế tăng thêm thu được c. Tăng sản lượng và thu nhập của nền kinh tế. Bài 25: Chính phủ của một nền kinh tế chi tiêu 200 tỷ USD để mua hàng hóa, dịch vụ; chi tiêu 5% thu nhập quốc dân để trợ cấp cho các hộ gia đình. Mức thuế trực thu mà chính phủ áp dụng là 25%. Yêu cầu: a. Hãy vẽ đồ thị để biểu thị mức chi tiêu của chính phủ và sự thay đổi của mức thuế ròng khi thu nhập quốc dân thay đổi. b. Tại mức thu nhập nào chính phủ có ngân sách cân bằng? c. Ngân sách của chính phủ thặng dư hay thâm hụt khi mức thu nhập cân bằng là 1200 tỷ USD? 15
  16. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Đáp số: a. Vẽ đồ thị b. Y = 1000 tỷ USD c. Khi Y = 1200 thì ngân sách chính phủ thặng dư Bài 26: Trong một nền kinh tế qua điều tra các ngân hàng thương mại có tỷ lệ dự trữ là 12,4%. Qua điều tra công chúng giữ tiền mặt là 25%. Tiền mạnh trong nền kinh tế là 250 tỷ USD. H ãy   ính a. Tính giá trị của số nhân tiền? b. Mức cung tiền bằng bao nhiêu? c. Mức cung tiền là bao nhiêu nếu các ngân hàng thương mại có tỷ lệ dự trữ là 10% d. Nêu ý nghĩa của kết quả phân tích 3 ý trên? Đáp số: a. Số nhân tiền: m = 3, 34 b. Mức cung tiền MS = 835 tỷ USD c. MS' = 893 tỷ USD d. Nêu ý nghĩa Bài 27: Các ngân hàng thương mại của một nền kinh tế có tỷ lệ dự trữ bắt buộc 20%. Tiền cơ sở trong nền kinh tế 120 tỷ USD. Mức cung tiền mở rộng tối đa bằng bao nhiêu? Giả sử Ngân hàng Trung ương chỉ đạo giảm tỷ lệ dự trữ xuống còn 15% vậy mức cung tiền tối đa mở rộng được bao nhiêu? Đáp số: Mức cung tiền mở rộng tối đa: MS = 600 tỷ USD Mức cung tiền mở rộng tối đa: MS' = 800 tỷ USD 16
  17. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 28: Cho các dữ kiện về thị trường tài chính của một quốc gia như sau: - Tỷ lệ dự trữ thực tế = tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 10% - Tỷ lệ giữ tiền mặt trong dân: s = 0,25. - Giả sử mức cầu tiền thực tế (MD) = 500 tỷ đồng, lượng tiền mạnh (MB) = 140 tỷ đồng, mức giá (P) = 1, mức cung trái phiếu (SB) = mức cầu trái phiếu (DB) = 450 tỷ đồng. Yêu cầu: a. Xác định trạng thái của thị trường tài chính của quốc gia này b. Nếu NHTƯ bán cho các NHTM 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì điều này ảnh hưởng như thế nào đến sự cân bằng thị trường tiền tệ, lãi suất trên thị trường tiền tệ thay đổi như thế nào? Đáp số: a. Thị trường tài chính cân bằng b. Thị trường tiền tệ dư cầu về tiền, lãi suất trên thị trường tiền tệ sẽ tăng Bài 29: Thị trường tiền tệ đặc trưng bởi những thông số sau: Y = 1200 tỷ USD; k = 0,2; h = 5; MS danh nghĩa = 150 tỷ USD; P = 1; Yêu cầu: a. Tính lãi suất cân bằng của thị trường tiền tệ? b. Giả sử thu nhập tăng 120 tỷ USD, hãy xác định lãi suất cân bằng? c. Vẽ đồ thị thị trường tiền tệ minh hoạ sự biến động trên? Đáp số: a. r = 18% b. r' = 22,8% c. Vẽ đồ thị 17
  18. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Bài 30: Giả sử nền kinh tế không có lạm phát, lãi suất cho vay là 1,5%/ tháng. Bạn cho vay 150 triệu VNĐ. Thuế đánh vào các khoản tiền lãi là 30%. Yêu cầu: a.Tính thu nhập của bạn từ cho vay tiền trong năm? b. Bạn phải nộp bao nhiêu tiền thuế, thuế đó là thuế gì? c. Tính thu nhập ròng và tỷ suất lợi tức vốn? Đáp số: a. Thu nhập từ cho vay = 27 triệu/năm b. Tiền nộp thuế = 8,1 triệu, là thuế trực thu c. Thu nhập ròng = 18,9 triệu Tỷ suất lợi tức/vốn = 12,6% Bài 31: Trong một nền kinh tế, giả sử có các số liệu sau đây Hàm tiêu dùng: C = 200 + 0,75DI Hàm đầu tư: I = 100 + 0,2Y Xuất khẩu: EX = 350 Chi tiêu chính phủ: G = 580 Nhập khẩu: IM = 200 + 0,05Y Sản lượng tiềm năng: Yp = 4400 Hàm thuế ròng: T = 40 + 0,2Y Yêu cầu: a. Tính sản lượng cân bằng, nhận xét gì về tình hình ngân sách và cán cân thương mại b. Giả sử chính phủ tăng chi tiêu là 75 thì sản lượng cân bằng mới như thế nào? c. Để đạt sản lượng tiềm năng chính phủ sử dụng chính sách thuế như thế nào? 18
  19. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Đáp số: a. * Sản lượng cân bằng Y = 4000 * Ngân sách B = thặng dư * Cán cân thương mại NX : thâm hụt (nhập siêu) b. Y' = 4300 c. Giảm thuế không phụ thuộc vào thu nhập 133,33 tỷ đồng Bài 32: Trong nền kinh tế mở, cho biết xu hướng tiêu dùng cận biên từ thu nhập quốc dân là 0,7 và xu hướng nhập khẩu cận biên là 0,2. Yêu cầu: a. Giả sử đầu tư tăng thêm 1200 tỷ đồng thì mức sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng sẽ thay đổi như thế nào? b. Giả sử xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia này đều gia tăng nhưng tốc độ gia tăng của nhập khẩu lại lớn hơn. Hãy cho biết cán cân thương mại của quốc gia đó thay đổi như thế nào? c. Giả sử cán cân thương mại của quốc gia này đang cân bằng. Bây giờ bạn hàng của quốc gia này lại lâm vào tình trạng suy thoái. Hãy phân tích để cho biết điều gì sẽ xảy ra với cán cân thương mại và sản lượng cân bằng của quốc gia đó. Đáp số: a. ∆Y = 2400 ∆NX = - 480 tỷ đồng b. Cán cân thương mại của quốc gia sẽ tiếp tục thâm hụt (nhập siêu) c. AD giảm, hay Y giảm, cán cân thương mại thâm hụt Bài 33: Giả sử các hàm số sau đây mô tả hoạt động của thị trường hàng hóa và tiền tệ trong nền kinh tế đóng có giá cả cố định: 19
  20. Tài liệu ôn tập Nguyên lý kinh tế Hàm tiêu dùng: C = C + MPC.DI Hàm đầu tư: I= I Chi tiêu Chính phủ: G = G Hàm thuế ròng: T = t.Y Cung tiền thực tế: MSr = MSn/P Cầu tiền thực tế: MD = -h.r + k.Y Yêu cầu: a. Giả sử C = 1200, I = 500 -8.r, MPC = 0,75, G = 750, t = 0,2, k = 0,2; MSn = 1200, h = 7, P = 1. Hãy viết phương trình đường IS, LM và xác định mức thu nhập cân bằng và lãi suất cân bằng? b. Hãy tính mức tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và mức thâm hụt (hoặc thặng dư) ngân sách của Chính phủ tại mức sản lượng cân bằng? Đáp số: a. * Phương trình đường IS: 0,4Y + 8.r = 2450 (1) * Phương trình đường LM: 0,2Y - 7.r = 1200 (2) * Mức thu nhập cân bằng đạt Y = 6079,6 và r = 2,27% b. C = 4847,76; S = 15,92; I = 481,84; ngân sách chính phủ thặng dư B = 465,92 Bài 34: Trong một nền kinh tế có các hàm số sau đây Hàm tiêu dùng: C = 100 + 0,75DI Hàm đầu tư: I = 240 + 0,2Y - 175.r Chi tiêu Chính phủ: G = 1850 Hàm thuế ròng: T = 100 +0,2Y Xuất khẩu: EX = 400 Nhập khẩu: IM = 70 + 0,11Y Cầu tiền thực tế: MD = 1000 + 0,2Y - 100.r 20
268229

Sponsor Documents